技能実習生手帳 ( ベトナム語版 ) Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng 氏名 / Tên Chủ sở hữu 所有者 / Tên Chủ sở hữu 監理団体 / Tổ chức Giám sát 名称 住所 連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin

Similar documents
語彙リスト_ベトナム語(10Q).indd

労災保険外国人向けパンフ第二編_ベトナム語

[PDF] SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN QUỐC TẾ

労災保険外国人むけパンフ第一編_ベトナム語i

平成25年度全国学力・学習状況調査:保護者に対する調査(小学校調査票)ベトナム語版

Microsoft Word - DAI THUA 100 PHAP _hoan chinh_.doc

2

PTB TV 2018 ver 8

日本留学試験の手引き_ベトナム語版

Mục lục Lời mở đầu 1 1 Ba loại tai nạn lao động thường xảy ra trong khi hàn 2 2 Những công việc nhiều tai nạn gây tử vong 2 3 Tai họa và các nghi vấn

1.Khóa tuyển sinh Số học viên Khóa tuyển sinh Thời gian nhập học Số học viên Khoa tiếng nhật Khóa học 1 năm Khoá học 2 năm Tháng 4 40 người (20 người

<4D F736F F D208EC08F4B90B6834B E CEA816A2D8D5A90B38DCF2E646F63>

Contents

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH ĐÀO DUY TÙNG TỪ NGỮ HÁN VIỆT TRONG CA DAO NAM BỘ Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC Mã số: LUẬ

Microsoft Word - NhanGianDuKi-ISO-A5.doc

W06_viet01

Tài chính Quan hệ Cộng đồng Quản trị căn bản Pháp lý Các loại rủi ro Dự án Tình hình Tài chính Mục tiêu công ty Giá cả Môi trường - Tử vong - Thương t

Khái quát cấu trúc Hệ thống Kiểm soát Tổng tải lượng Ô nhiễm (TPLCS) Chương 1 Tính cần thiết của TPLCS 1.1 Tổng quan về TPLCS Ô nhiễm nước xảy ra khi

THÔNG SỐ KỸ THUẬT BẢN VẼ LẮP ĐẶT Sản phẩm Tối thiểu Áp lực sử dụng (động) Tối đa (tĩnh) Nhiệt độ sử dụng Chất lượng nước sử dụng Vùng thường Nhiệt độ

bộ khẩu tức là cái miệng. Cái miệng con người phát ngôn ra lời nói nhanh như mũi tên và mũi tên ấy sẽ mang đến cho chúng ta cả điều lợi lẫn điều hại;

KINH TỨ THẬP NHỊ CHƯƠNG HẬU TẦN TAM TẠNG PHÁP SƯ CƯU-MA-LA-THẬP PHỤNG CHIẾU DỊCH ĐOÀN TRUNG CÒN - NGUYỄN MINH TIẾN Việt dịch và chú giải NGUYỄN MINH H

ĐVT: tấn STT Khối lượng Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2008 CTR CTR Công nghiệp 1.991, , , , ,747

CUỘC CÁCH MẠNG MỘT-CỌNG-RƠM MASANOBU FUKUOKA (Bản sách điện tử lần thứ nhất) Biên dịch: XanhShop Lời giới thiệu và hiệu đính: Hoàng Hải Vân Lời giới t

Student Guide to Japan (Vietnamese Version)

意識_ベトナム.indd

労働条件パンフ-ベトナム語.indd

Làm thế nào người Nhậtđã thành công trong các ngành công nghiệp? 1. Định hướng khách hàng 2. Quan niệm về năng suất 3. Thực hành nhữngđiều cơ bản nhất

CHƯƠNG TRÌNH Lời chào từ Ban tổ chức Hướng dẫn Học thi Trung Học Phổ Thông Nghỉ giải lao Trả lời câu hỏi Kinh nghiệm học thi từ Sinh viên đã tốt nghiệ

HỘI NGỘ ĐÀ NẴNG 2016 CÁM ƠN Ý TƯỞNG VÀ BÀI VỞ CỦA ANH CHỊ CỰU SINH VIÊN ĐHSP HUẾ 2 KHÓA LƯƠNG VĂN CAN VÀ HUỲNH THÚC KHÁNG. CÁM ƠN TRANG BLOG ANH TRẦN

Mùa Khô

La-hán Ba Tiêu Tên của Ngài là Phạt-na-bà-tư 伐那婆斯 (Vanavāsin). Theo truyền thuyết khi mẹ Ngài vào rừng viếng cảnh, mưa to dữ dội và bà hạ sanh Ngài tr

Quả bưởi có nhiều múi, mỗi trái được trung bình khoảng 12 múi. Phân tích 100 gam dịch quả bưởi chín, thu được 89 gam nước, 9 gam glucid, 0,6 gam proti

Lịch của toàn khi vực Ngày nghỉ lễ rác vẫn Xin vui lòng chấp hành Xin vui lòng vứt rác tại địa điểm và ngày đã được qui định trước 8:30 buổi sáng! Vứt

H˜C VI°N MÁY TÍNH KYOTO

Ebook được làm theo Ấn-Bản phổ biến trên Website của daocaodai.info. Mọi góp ý, đề nghị thay đổi, sửa chữa những sơ sót, có thể có, xin vui lòng gởi e

Heike monogatari là một truyện kể xuất hiện vào khoảng thế kỷ XIII, kể lại cuộc xung đột giữa hai dòng họ có thế lực là họ Taira và họ Minamoto. Xét v

phihungn_ThaiBinhDiaNhanSuLuoc

外国人生徒のための公民(ベトナム語版)

Bia 1_VHPG_268_17.indd

ĐẠI CHIẾN ĐÔNG NAM Á 1971 Trong Đặc San Canh Dần của ERCT, sempai Lê Văn Phụng có viết bài "Tuổi Học Trò". Trong bài nầy anh kể lại chuyện đánh nhau v

untitled

có 5 hay 7 âm tiết xen kẽ nhau, có thể chia làm hai phần: Thượng cú (kami no ku) Câu 1: 5 âm, Câu 2: 7 âm, Câu 3: 5 âm (5-7-5) Hạ cú (shimo no ku) Câu

Mục lục 1. Trình tự cho đến khi có thể thực hiện thiết kế CAD 1 2. Thao tác cơ bản 5 3. Thiết kế bệ đỡ Cách xuất ra định dạng stl và cách sử dụn

(Microsoft Word - Chuong tr\354nh H\340nh Huong Nh?t B?n docx)

00

年 2 月 22 日 国家試験に合格した EPA 看護師 介護福祉士候補者が EPA 看護師 介護福祉士として就労する際の手続きについて 公益社団法人国際厚生事業団 受入支援部 1. はじめに 経済連携協定 (EPA) に基づき入国をした EPA 候補者が 看護師国家試験または介護福祉

施策の概要 就学ガイドブック [ヴェトナム語]

MergedFile

2 Những sách nghiên cứu... Xem thêm : Để làm tài liệu cho quý vị nào quan tâm muốn tìm hiểu thêm, chúng tôi có soạn một tập riêng gồm danh sách những

Mục lục Khi nào thì bắt đầu cho bé ăn dặm?... 1 Cức giai đoạn ăn dặm... 1 Đ thô ộà đ mềm c a th c ăn... 2 Th i gian cho bé ăn dặm trong ngày... 4 Bắt

Japanese 日本語 脱退一時金は原則として以下の 4 つの条件にすべてあてはまる方が国民年金 厚生年金保険又は共済組合の被保険者資格を喪失し 日本を出国後 2 年以内に請求されたときに支給されます 1 日本国籍を有していない方 2 国民年金の第 1 号被保険者としての保険料納付済期間の月数と保

Microsoft Word - Thuc don an dam cho be 5-15 thang.doc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Bùi Thanh Phương VẤN ĐỀ CON NGƯỜI CÁ NHÂN TRONG CÁC SÁNG TÁC THỜI KÌ ĐẦU CỦA NATSUME SOS

-HT Hộ Tông -HT Hộ Nhẫn Cùng các Bậc Trưởng Lão PGNT

技能実習生手帳 ( ベトナム語版 ) SÁCH HƯỚNG DẪN THỰC TẬP SINH KỸ NĂNG (Bản tiếng Việt) 氏名 / Họ tên 所有者 ( 技能実習生氏名 )/ Chủ sở hữu sách (họ tên thực tập sinh kỹ năng) 名

Văn hóa-lịch sử Huế qua góc nhìn làng xã phụ cận LỊCH SỬ DI CƯ VÀ NGHI LỄ THỜ CÚNG TỔ TIÊN CỦA CÁC DÒNG HỌ GỐC HOA Ở HƯƠNG VINH (The history of

ベトナム人向けの講義 セミナー 研修映像制作サービスの提供開始について 映像の力でベトナム人従業員 実習生 留学生の学びをサポート 株式会社メディアオーパスプラス OCG Technology Joint Stock Company 株式会社メディアオーパスプラス (

NGUYỆT SAN CỎ THƠM ONLINE SỐ 12 THÁNG 11, 2018 MỤC LỤC BIÊN KHẢO: TR12- KIM THÚY, NHÀ VĂN NỮ GỐC VIỆT NỔI TIẾNG Ở CANADA - PHẠM VĂN TUẤN TR34 TƯỞNG NH

untitled

Bento Thiện pp. John K. Whitmore, Chung-hsing and Cheng-t ung in Text of and on Sixteenth-Century Viet Nam. In Keith Taylor and John K. Whitmore, eds.

Microsoft PowerPoint vn Matsuki-Technical standards [互換モード]

6 Xem thêm câu áp chót ở phần cuối mục II: Kinh tế không phát đạt và ý thức không khích lệ là hai nguyên nhân đệ nhất của thất bại trong cách mạng của

Tường chống lũ cấy ghép cọc Nguyên tắc ép cọc tĩnh (The Press-in Principle) Tường bảo vệ cấy ghép cọc Các thành tự trước đây / hiện nay Phòng chống lũ

Lê hô i giao lưu quô c tê Himeji lâ n thư 21 Nga y giơ : 30/10/2016 (Chu nhâ t) 10:00~15:00 (Trơ i mưa vâ n tiê n ha nh) Đi a điê m: Công viên Ohtemae

Abe Industrial Vietnam Nguyen Dinh Phuc 代表取締役社長 高橋馨 社長 The Interview Abe Industrial Vietnam を成長させた秘訣 Bí quyết xây dựng và phát triển Abe Industrial Vi

Tuổi khác nhau, trình độ cũng khác nhau, cách dạy và học cũng khác nhau, nhưng đều giống nhau ở lộ trình học. Đầu tiên, các em tập viết, tập phát âm t

Chương 1 Công tác an toàn cần cho việc gì? だいあんぜんさ第 1 安全作業 ぎょうは何 なんひつようのために必要か? Sự cần thiết của công tác an toàn 1) Nếu bạn bị thương hay khuyết tật

< F312D30335F834F E696E6464>

Nguyen Dinh Phuc 代表取締役社長 Nguyen Nhat Anh Thu 副社長 The Interview 現地経営 by タカコベトナム 何度も調整して やっと Thu さんと面談が実現しました 同じ戦後世代ですが 相変わらずエネルギッシュで圧倒されます 同じ留学仲間なので 留学

Bạn Lê Hữu Sở (Agriteck Japan) "Bước tới nước Nhật trong cái lạnh tê tái của mùa đông,mọi thứ như đóng băng lại,bàn tay buốt giá của tôi run cầm cập.m

Microsoft Word - speech.docx

22. 都道府県別の結果及び評価結果一覧 ( 大腸がん検診 集団検診 ) 13 都道府県用チェックリストの遵守状況大腸がん部会の活動状況 (: 実施済 : 今後実施予定はある : 実施しない : 評価対象外 ) (61 項目中 ) 大腸がん部会の開催 がん部会による 北海道 22 C D 青森県 2


Microsoft Word - 4. Do Hoang Ngan OK _2_.doc

1 ページ

Ebook được làm theo Ấn-Bản phổ biến trên Website của daocaodai.info. Mọi góp ý, đề nghị bổ túc, sửa đổi những sơ sót, có thể có, xin vui lòng gởi điện

*4-1 これから 通訳 PTA 活動 子どもの安全と健康を守るためのいろいろな制度のことをお話します Chúng tôi xin nói chuyện về việc thông dịch, hoạt động của hội PTA (hội phụ huynh và giáo viên), c

Ha y luyê n tâ p thông ba o đê n 119. Khi g. p hoa hoa n Trung tâm PCCC: Đây la 119, pho ng cha y va chư a cha y. Hoa hoa n hay Câ p cư u? Ba n : Hoa

< E B B798E7793B188F5936F985E8ED EA97975F8E9696B18BC CBB8DDD816A E786C7378>

Title フエ地域におけるキン族の城隍神とタインフック村の事例 Author(s) チャン, ディン ハン, 福田, 康男 周縁の文化交渉学シリーズ7 フエ地域の歴史と文化 Citation 周辺集落と外からの視点 : Issue Date URL http:

通話品質 KDDI(au) N 満足やや満足 ソフトバンクモバイル N 満足やや満足 全体 21, 全体 18, 全体 15, NTTドコモ

< E B B798E7793B188F5936F985E8ED EA97975F8E9696B18BC CBB8DDD816A E786C7378>

ENTRANCE APPLICATION ( ベトナム版 ) ANABUKI MEDICAL & WELFARE COLLEGE JAPANESE COURSE FUKUYAMA

京都教育大学 外国人の子どもの教育を考える会

2 日本語らしい発音 にするには シャドーイング 日本語の発音がもっと上手くなりたい! そのもう一つの方法として シャドーイング があります - シャドーイングとは?- ネイティブの人が読んだ日本語を聞きながら それと同じ文章をそっくりそのまま音読することです - シャドーイングをする時のポイントは

Title Author(s) 日本語とベトナム語における使役表現の対照研究 : 他動詞 テモラウ ヨウニイウとの連続性 Nguyen Thi, Ai Tien Citation Issue Date Text Version ETD URL

別紙様式 3( 付表 1) 平成 年度介護職員処遇改善加算実績報告書積算資料 薄い黄色のセルに必要事項を入力してください 1. 加算受給額 ( 現行の加算 Ⅰと 現行の加算 Ⅱの比較額について ) 別紙様式 3の56を記載する場合のみ記載 別紙様式 3の34により報告した場合は記載不要です 単位 :

現代社会文化研究

 

Transcription:

技能実習生手帳 Technical Sổ tay Thực Intern tập Trainee sinh Handbook kỹ năng ベトナム語版 厚生労働省職業能力開発局 Ministry Bộ Lao of Health, động, Y Labour tế và Phúc and Welfare lợi Human Cục Resources phát triển Development Nguồn nhân lực Bureau

技能実習生手帳 ( ベトナム語版 ) Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng 氏名 / Tên Chủ sở hữu 所有者 / Tên Chủ sở hữu 監理団体 / Tổ chức Giám sát 名称 住所 連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ 相談員 氏名 連絡先 / Tên và chi tiết liên lạc của cố vấn 実習実施機関 / Tổ Chức Thực Hiện Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng 名称 住所 連絡先 / Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ 相談員 氏名 連絡先 / Tên và chi tiết liên lạc của cố vấn i

目 次 Nội dung 1. はじめに 3 2. 外国人技能実習制度 3 3.( 公財 ) 国際研修協力機構とは 5 4. 技能実習への取組み 5 5. 技能実習にあたっての心構え 7 6. 法令の適用等 7 7. 雇用契約 9 8. 労働時間及び休憩 9 9. 休日 11 10. 年次有給休暇 13 11. 賃金 13 12. 貴重品の管理と退職時の金品の返還 15 13. 社会保険 17 14. 労働保険 19 15. 所得税 住民税 21 16. マイナンバー 25 17. 健康診断 27 18. 技能実習中の災害防止 27 19. 生活上の災害防止 45 20. 健康に関する知識 51 21. 日本の生活便利メモ 53 22. 行政相談窓口の案内 57 1. Giới Thiệu 4 2. Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài 4 3. Tổ Chức Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế Nhật Bản (JITCO) là gì 6 4. Nỗ Lực Khi Đào Tạo Kỹ Năng 6 5. Chuẩn Bị Tâm Lý Cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng 8 6. Áp Dụng Pháp Lý, v.v 8 7. Hợp Đồng Lao Động 10 8. Giờ làm việc và Giờ nghỉ 10 9. Ngày nghỉ 12 10. Kỳ Nghỉ Được Trả Lương Hàng Năm 14 11. Các khoản tiền công 14 12. Quản Lý các Vật Có Giá Trị; Hoàn tiền và Các Vật Giá Trị Sau Khi Kết Thúc Công Việc. 16 13. Bảo hiểm xã hội 18 14. Bảo hiểm lao động 20 15. Thuế Thu Nhập và Thuế Cư Trú 22 16. Số Căn Cước Của Tôi 26 17. Khám sức khỏe 28 18. Phòng Chống Tai Nạn trong Quá Trình Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng 28 19. Phòng Ngừa Tai Nạn Trong Cuộc Sống Hàng Ngày 46 20. Kiến Thức Về Sức Khỏe 52 21. Sổ Ghi Nhớ Cuộc sống và Tiện nghi tại Nhật Bản 54 22. Thông tin tư vấn tại mỗi địa phương 58 23. Các Dịch Vụ Tư Vấn Ngoại Ngữ cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng Của JITCO 70 24. Các Dịch Vụ Tư Vấn Của JITCO 72 25. Tiếng Nhật được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp 74 26. Biểu Mẫu Tự Báo Cáo và Thẻ Chẩn Đoán Được Hỗ Trợ để Xuất Trình Các Cơ Quan Y Tế 75 23.JITCOの技能実習生に対する母国語相談 69 24.JITCOの相談窓口 71 25. 緊急時に使う日本語 73 26. 医療機関への自己申告表 補助問診票 75 1 2

1. はじめに この技能実習生手帳は 日本において 健康で充実した技能実習生活を過ごすことができるように あなたの役に立つ情報をまとめたものです 技能実習生になったあなたは 日本国内で雇用契約のもとで様々な技能 技術又は知識 ( 以下 技能等 という ) を身につけることとなります この間あなたには 多くの日本の法律がかかわってきます この手帳には そういったあなたに関係する法律の中で 特に大切と思われるものや 日本で生活するに当たって 知っておかなくてはならないことが記載されています この手帳を十分に活用して これからの日本での生活があなたにとって有意義ですばらしいものとなることを祈っています 2. 外国人技能実習制度 外国人技能実習制度 は 諸外国の青壮年労働者を日本の産業界に受け入れ 一定期間在留する間に実習実施機関において日本の産業上の技能等を修得していただく制度です (1) 技能実習 1 年目の在留資格と活動内容 技能実習 1 年目の在留資格は 技能実習 1 号 です この在留資格で行うことのできる活動は次のとおりです 1 技能実習 1 号イ 実習実施機関との雇用契約の下で行う 技能等の修得活動 ( 講習による知識の修得活動を含む ) 2 技能実習 1 号ロ 監理団体の下で日本入国直後に行われる講習による 知識の修得活動 実習実施機関との雇用契約の下で行う 技能等の修得活動 (2) 技能実習 2 年目 3 年目の在留資格と活動内容 技能実習 2 年目 3 年目の在留資格は 技能実習 2 号 です この在留資格で行うことのできる活動は次のとおりです 1 技能実習 2 号イ 技能実習 1 号イに掲げる活動に従事して技能等を修得した者が 更に技能等に習熟するため 雇用契約の下で同じ技能等について 原則として同じ実習実施機関で修得する活動 2 技能実習 2 号ロ 技能実習 1 号ロに掲げる活動に従事して技能等を修得した者が 更に技能等に習熟するため 雇用契約の下で同じ技能等について 原則として同じ実習実施機関で修得する活動 1. Giới Thiệu Sổ Tay Thực Tập Sinh Kỹ Năng này bao gồm các thông tin hữu ích giúp bạn tận hưởng cuộc sống của thực tập sinh kỹ năng một cách lành mạnh và trọn vẹn tại Nhật Bản. Tại Nhật Bản, nhiều điều luật được dành cho việc hỗ trợ bạn tự làm quen với tư cách là một thực tập sinh kỹ năng với nhiều kỹ năng, công nghệ và kiến thức (sau đây được gọi là các kỹ năng, v. v,... ) được căn cứ trên các hợp đồng lao động tại Nhật Bản. Cuốn sổ tay này liệt kê một số phần quan trọng trong các điều luật có liên quan tới bạn và cũng bao gồm những điều về cuộc sống tại Nhật Bản mà bạn cần phải biết. Chúng tôi hi vọng rằng bạn vị sẽ sử dụng cuốn sách này một cách có ích, như vậy, cuộc sống tại Nhật của bạn sẽ trở thành một trải nghiệm đáng nhớ và tuyệt vời. 2. Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài Chương Trình Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng là chương trình tiếp nhận các công nhân trẻ từ nhiều quốc gia khác nhau đến với nền công nghiệp Nhật Bản và nhằm trang bị các kỹ năng, v.v, tại các tổ chức tham gia thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng trong suốt thời gian lưu trú cố định tại đây. (1) Tình Trạng Cư Trú và Hoạt Động Trong Năm Đầu Tiên của Thực Tập Sinh Kỹ Năng Tình trạng cư trú của thực tập sinh kỹ năng trong năm đầu tiên là Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1. Các hoạt động được cho phép phù hợp với tình trạng cư trú này như sau: 1 Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1a. Các kỹ năng và các hoạt động trang bị trong học tập khác (bao gồm các hoạt động trang bị kiến thức thông qua các khóa học) có được thông qua các hợp đồng tuyển dụng với các viện đào tạo kỹ thuật 2 Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 1b Các hoạt động trang bị kiến thức có được ngay lập tức sau khi vào Nhật Bản tại các khóa học từ nhóm tài trợ Các kỹ năng và các hoạt động trang bị về học tập khác có được thông qua các hợp đồng công việc với các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng. (2) Tình Trạng Cư Trú và Hoạt Động Năm Hai và Năm Ba của Thực Tập Sinh Kỹ Năng Tình trạng cư trú của thực tập sinh kỹ năng trong năm thứ hai và năm thứ ba là Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2. Các hoạt động được cho phép phù hợp với tình trạng cư trú này như sau: 1 Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2a Dành cho những người đã được trang bị các kỹ năng, v.v.. trong các hoạt động được liệt kê khi Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(a), các hoạt động nhằm mang lại sự thông thạo thêm về những kỹ năng tương tự, v.v... theo hợp đồng tuyển dụng, theo quy định tại các tổ chức tương tự thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng 2 Thực Tập Sinh Kỹ Năng Số 2b Dành cho những người đã được trang bị các kỹ năng, v.v.. trong các hoạt động được liệt kê khi Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(b), các hoạt động nhằm mang lại sự thông thạo thêm về những kỹ năng tương tự, v.v... theo hợp đồng tuyển dụng, theo quy định tại các tổ chức tương tự thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng 3 4

3.( 公財 ) 国際研修協力機構とは ( 公財 ) 国際研修協力機構 JITCO:Japan International Training Cooperation Organization は 日本国政府の法務 外務 厚生労働 経済産業 国土交通の五省共管により1991 年に設立された財団法人です 2012 年 4 月に公益財団法人に移行しました JITCOは 外国人技能実習制度の適正かつ円滑な推進に寄与することを基本として 以下を使命としています 1 制度の目的である技能修得の成果が上がるよう 監理団体 実習実施機関 技能実習生 送出し機関等を支援すること 2 技能実習生の悩みや相談に応えるとともに 入管法令 労働法令等の法的権利の確保のため助言 援助を行うこと 3 技能実習生の受入れを行おうとする あるいは 行っている民間団体 企業等や 諸外国の送出し機関 派遣企業に対し 総合的な支援 援助や適正実施の助言 指導を行うこと 3. Tổ Chức Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế Nhật Bản (JITCO) là gì Tổ Chức Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế Nhật Bản (JITCO), một Tổ Chức Kết Hợp Công Ích, là một tổ chức kết hợp được thành lập năm 1991 dưới sự đồng bảo trợ của năm bộ ngành của chính phủ Nhật Bản bao gồm Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp, và Bộ Tài nguyên Đất, Cơ sở hạ tầng, Giao thông Vận tải và Du lịch Nhật Bản. Vào tháng 4/2012 JITCO đã được chuyển đổi thành một tổ chức kết hợp công ích. JITCO thực hiện các nhiệm vụ sau đây đối với mục đích cơ bản của việc đóng góp cho sự thúc đẩy phù hợp và uyển chuyển Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài. 1 Đưa ra các hỗ trợ đối với các nhóm tài trợ và các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng và đối với những thực tập sinh kỹ năng và các tổ chức gửi đi để đảm bảo sẽ đạt được các kỹ năng mục tiêu của chương trình. 2 Cung cấp hoạt động tư vấn và hỗ trợ đối với những thực tập sinh kỹ năng để đáp ứng sự quan tâm và giải quyết các vấn đề và nhằm đảm bảo các quyền pháp lý của họ chiểu theo các điều luật về nhập cư và luật lao động, v.v. 3 Cung cấp sự hỗ trợ toàn diện và giúp đỡ các nhóm và các công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân v.v lên kế hoạch tiếp nhận hoặc đang tiếp nhận các thực tập sinh kỹ năng ở thời điểm hiện tại và cho các tổ chức hoặc các công ty ở nước ngoài, cung cấp hoạt động tư vấn và hướng dẫn tới để có được sự thực hiện phù hợp. 4. 技能実習への取組み 技能実習は 他の日本人労働者と同じように雇用関係の下で行われますが 大切なことは 常に技能等を身につけることを考えながら取り組むということです あなたの技能実習は あらかじめそれぞれの監理団体又は実習実施機関で作成された技能実習計画に基づいて実施されます あなたは その計画に従って目標とする技能等を身につけるために 毎日何をすればいいか しっかり考えながら技能実習に取り組みましょう また 日々の技能実習で身につけた技能等を確認するために 上級の技能検定試験等にも積極的に挑戦するようにしましょう 技能検定試験等に係る受検手数料については 技能実習を実施する監理団体又は実習実施者が負担すべきものです 技能実習を修了すると JITCO から技能実習修了証書が発行されます あなたは 最後まで目的を見失わずに 技能実習に真摯に取り組み 将来 母国の経済や産業の発展に日本での経験を活かす人になることが期待されています 4. Nỗ Lực Khi Đào Tạo Kỹ Năng Trong khi thực hiện quá trình đào tạo theo các mối quan hệ lao động giống như với các công nhân Nhật Bản khác thì những gì quan trọng phải nhớ là việc luôn luôn nỗ lực hướng tới trang bị các kỹ năng, v.v Quá trình đào tạo của bạn sẽ được thực hiện căn cứ trên các chương trình đào tạo đã được các nhóm tài trợ hoặc các tổ chức thực hiện đào tạo kỹ năng chuẩn bị trước. Thông qua chương trình này dưới đây bạn sẽ cần phải suy nghĩ cẩn thận về những nỗ lực để thực hiện quá trình đào tạo kỹ thuật trên cơ sở hàng ngày nhằm đạt được các kỹ năng mục tiêu, v.v Ngoài ra, bạn nên tự đối diện tích cực với các bài kiểm tra sự thành thạo của các kỹ năng ở cấp độ cao hơn, v.v để chứng thực rằng bạn đang đạt được các kỹ năng đó,v.v thông qua khóa đào tạo kỹ năng hàng ngày. Tổ chức giám sát hoặc tổ chức đào tạo thực hiện việc đào tạo thực tập sinh kỹ năng chịu trách nhiệm tất cả mọi chi phí của các kỳ thi liên quan tới các Bài kiểm tra về kỹ năng thương mại quốc gia, v.v... Khi bạn đã hoàn thiện chương trình đào tạo kỹ năng này thì bạn sẽ được JITCO cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng. Bạn hãy duy trì mục tiêu cho tới khi kết thúc và hoàn thành chính xác khóa đào tạo kỹ năng và trong tương lai bạn có thể được mong chờ được trở thành một người ứng dụng những kinh nghiệm đã có tại Nhật Bản vào việc phát triển nền kinh tế và công nghiệp tại nước nhà. 5 6

5. 技能実習にあたっての心構え (1) 一日のはじまりは あいさつ から あいさつの交わされない職場では 協調性のある人間関係や明るい雰囲気は生まれてきません 元気にあいさつをしましょう また 積極的な取組みにより 大きな成果を上げることが期待できます (2) ルールを守る 企業では 多くの人たちが働いています スムーズに行動できるのは 決められた規則を守っているからです 時間や約束を守ることで あなたは信頼を得るでしょう 決められた規則を守り 技能実習指導員 生活指導員の指示を確実に理解しましょう (3) 真剣に指導を受けましょう 別のことを考えていたり いやいやながらでは 指導されたことが身につきません 説明者の話や指導を 真剣に受けることが大切です (4) 何事もわかるまで 技能実習を進めていくうえで最も重要なことは わからない 知らない できないまま先に進まないことです よくわからないで作業を続けるのは危険です 理解できるまで 何回でも繰り返し確認しましょう 5. Chuẩn Bị Tâm Lý Cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng (1) Khởi đầu mỗi ngày bằng sự chào đón Nơi làm việc không có hoạt động chào hỏi qua lại sẽ không thể phát triển các mối quan hệ hợp tác con người hay không khí làm việc vui vẻ. Vì vậy, hãy đảm bảo việc chào hỏi vui vẻ vào buổi sáng. Bằng nỗ lực này thì bạn có thể hy vọng nhận được các kết quả to lớn. (2) Tuân Thủ Các Quy Định Các công ty có số lượng lớn những người làm việc cho họ. Các hoạt động có thể diễn ra nhịp nhàng khi các quy định được tuân thủ. Việc luôn đúng giờ và giữ lời hứa sẽ đạt được lòng tin của Bạn. Hãy đảm bảo việc duy trì các quy định và cẩn thận để hiểu chính xác những hướng dẫn từ các giám sát viên đào tạo kỹ năng và các tư vấn viên về cuộc sống. (3) Chấp thuận các hướng dẫn một cách nghiêm túc Các hướng dẫn không thể được thấm nhuần nếu tâm trí của bạn đang lơ đễnh hoặc khi hành động của bạn như thể bạn muốn làm một điều khác hơn. Chấp nhận những từ ngữ hay lời khuyên của người hướng dẫn một cách nghiêm túc là rất quan trọng. (4) Hiểu rõ mọi chi tiết Trong quá trình đào tạo kỹ năng, điểm quan trọng nhất là phải nhớ rằng không có quá trình nào có thể được thực hiện khi mà bạn không hiểu, không biết hoặc không thể. Thực hiện quy trình vận hành mà bạn hoàn toàn không hiểu sẽ rất nguy hiểm. Hãy kiểm tra lại nhiều lần cho tới khi bạn hiểu rõ mọi thứ. 6. 法令の適用等 あなたが日本に滞在する間は 日本の各種法令が適用されます まず あなたは 出入国管理及び難民認定法 ( 入管法 ) の 技能実習 という在留資格で日本に滞在しているので この資格で認められていない活動 例えば 内職やアルバイトなどはできません また 実習実施機関との雇用関係の下で技能実習に従事するので あなたには労働基準法など日本人労働者と同じ法令が適用されます ( 技能実習 1 号イの場合は入国直後から 技能実習 1 号ロの場合は入国直後の講習終了後からとなります ) 関係する法令の主なものは 労働条件の基準に関する法律 安全衛生に関する法律 最低賃金に関する法律 職業の安定に関する法律 労働災害補償に関する法律 医療保険や年金そして税金に関する法律などです これらの法令によって 日本人労働者と同じように あなたの権利は保護されることになりますが 同じように 果たさなくてはならない義務があることも忘れないようにしてください 6. Áp Dụng Pháp Lý, v.v Trong khi bạn lưu trú tại Nhật Bản thì nhiều điều luật của Nhật Bản sẽ được áp dụng. Đầu tiên, khi bạn ở tại Nhật Bản trong tình trạng cư trú Thực Tập Sinh Kỹ Năng theo Đạo luật Công Nhận Người Tỵ Nạn và Kiểm Soát Nhập Cảnh (Luật Nhập Cảnh) thì bạn không thể gắn liền với các hoạt động không được cho phép đối với tình trạng này, bao gồm làm việc phụ và các công việc bán thời gian. Ngoài ra, những học viên tham gia khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng theo hợp đồng tuyển dụng với một tổ chức triển khai thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng sẽ được bảo vệ bởi các quy tắc và quy định tương tự như người lao động Nhật Bản, ví dụ như Luật Tiêu Chuẩn Lao Động. (Trong trường hợp Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(a), là ngay sau khi đến Nhật Bản, và trong trường hợp Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng (i)(b), là ngay sau khi vào Nhật Bản sau khi kết thúc các khóa học.) Các luật chính ảnh hưởng tới bạn gồm có các điều luật liên quan tới các tiêu chuẩn điều kiện lao động, các luật liên quan tới sức khoẻ và sự an toàn, các điều luật liên quan tới mức lương tối thiểu, các điều luật liên quan tới an ninh công việc, các điều luật liên quan tới bồi thường cho người lao động và các điều luật liên quan tới bảo hiểm y tế và thuế. Thông qua các điều luật này, các quyền của bạn được bảo vệ đúng như chúng được áp dụng với các công nhân người Nhật Bản. Tuy nhiên, đừng quên điều này cũng có nghĩa là bạn cũng phải tuân thủ các trách nhiệm như nhau. 7 8

7. 雇用契約 ( 以下 使用者 というのは実習実施機関のことです ) 使用者は 技能実習生が雇用関係の下にあることを明確にするため 書面による雇用契約の締結その他必要な措置を講ずる必要があります 雇用契約の締結の際には 使用者は次の事項を主な内容とする労働条件を書面で明示する義務がありますが そのために雇用条件書が作成 交付されています 雇用契約書 雇用条件書は内容を十分確認し 必ず自ら大切に保管する必要があります 1 契約の期間に関する事項 2 就業の場所 従事すべき業務の内容に関する事項 3 始業 終業時刻 所定労働時間を超える労働の有無 休憩時間 休日 休暇等に関する事項 4 賃金の決定 計算 支払の方法等賃金に関する事項 5 退職に関する事項 ( 解雇の事由を含む ) あなたが雇用されている期間中 使用者は やむを得ない事由がある場合でなければ その契約の途中で解雇することはできないとされています 労働基準法では 雇用期間の途中で解雇する場合には 使用者は 30 日前に予告するか 平均賃金の 30 日分 ( 約 1 ヶ月分の賃金額相当 ) の予告手当を支払うこととされています ただし あなたの責に帰すべき事由によって解雇するときで 所轄の労働基準監督署長の認定を受けた場合には予告や予告手当は必要とされないことがあります さらに あなたから請求のあった場合 使用者は書面にて解雇の事由を明らかにし交付しなければなりません その他 労働災害にあって休業中の期間及びその後 30 日間の解雇は禁止されています なお 入管法令上 実習実施機関の倒産 不正行為などで実習を続けることが困難になった場合 監理団体は新たな実習実施機関を確保するために努力をしなければならないこととなっています 7. Hợp Đồng Lao Động (Lưu ý rằng Người sử dụng dưới đây để chỉ tổ chức đào tạo kỹ năng.) Để làm rõ rằng học viên kỹ thuật là một mối quan hệ lao động thì người sử dụng phải thu xếp một hợp đồng lao động bằng văn bản và chấp nhận các phương tiện cần thiết khác. Khi ký kết hợp đồng tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nêu rõ bằng văn bản các điều kiện làm việc, bao gồm chủ yếu là các vấn đề sau đây, và theo đó phải chuẩn bị và trao đổi một tuyên bố bằng văn bản về các điều kiện làm việc. Các học viên phải kiểm tra kỹ lưỡng nội dung của bản hợp đồng tuyển dụng cũng như bản tuyên bố về các điều kiện làm việc. Cả hai tài liệu này phải được lưu và cất giữ ở nơi an toàn. 1 Các nội dung liên quan tới thời hạn hợp đồng 2 Các nội dung liên quan tới địa điểm làm việc và nội dung công việc được thực hiện 3 Các nội dung liên quan tới thời gian bắt đầu và kết thúc công việc dù cho công việc có vượt quá giờ làm việc quy định, giờ nghỉ, ngày nghỉ và các kỳ nghỉ hay không, v.v,... 4 Các nội dung liên quan tới tiền lương, bao gồm việc xác định, tính toán và thanh toán tiền lương,v.v 5 Các nội dung liên quan tới việc chấm dứt công việc (gồm các lý do chấm dứt) Ngoài ra, nếu việc chấm dứt diễn ra ở giữa giai đoạn làm việc thì Đạo luật Tiêu Chuẩn Lao Động quy định người sử dụng phải thông báo trước 30 ngày hoặc thanh toán 30 ngày của khoản tiền trợ cấp lương trung bình dự kiến. (tương đương khoảng 01 tháng tiền lương). Tuy nhiên, nếu người lao động bị chấm dứt hợp đồng vì các lý do có thể quy cho trách nhiệm của người lao động thì có thể dẫn tới trường hợp Trưởng Văn Phòng Giám Sát Tiêu Chuẩn Lao Động tại địa phương có thẩm quyền sẽ đồng ý về việc không cần thiết phải đưa thông báo trước hoặc tiền lương tạm ứng. Ngoài ra, khi người lao động yêu cầu, người sử dụng phải làm rõ lý do chấm dứt hợp đồng và đưa ra bằng văn bản. Ngoài ra, không được phép chấm dứt tuyển dụng trong thời gian nghỉ phép liên quan đến tai nạn lao động và trong vòng ba mươi ngày sau khi kết thúc thời gian nghỉ phép đó. Theo Đạo Luật Công Nhận Người Tỵ Nạn và Kiểm Soát Nhập Cảnh, nếu tính liên tục của hoạt động đào tạo thực tập sinh kỹ năng trở nên khó thực hiện do tổ chức tham gia thực hiện phá sản hoặc vì các lý do khác vượt quá tầm kiểm soát của thực tập sinh kỹ năng thì tổ chức giám sát chương trình phải thực hiện mọi nỗ lực để có được một tổ chức tham gia thực hiện mới. 8. 労働時間及び休憩 労働基準法では 原則として 1 日の所定労働時間は休憩時間を除き 8 時間以内 1 週間の所定労働時間は 休憩時間を除き 40 時間以内とするように定められています なお 一定の要件の下でこの原則によらない変形労働時間制を採用することができます 使用者が この労働基準法で定められた労働時間 ( 法定労働時間 ) を超えて労働 ( 時間外労働 ) させる場合には 時間外労働をさせる事由 業務の種類 延長することができる時間等について 事業場の労働者の過半数を代表する者 ( 労働者の過半数で組織する労働組合がある場合は その労働組合 ) と労使協定を締結し 所轄の労働基準監督署長に届出ておかなければなりません 使用者は 法定労働時間を超える時間外労働を行わせた場合は 通常の賃金額の 25% 以上の率で計算した割増賃金を また時間外労働でなくても 深夜労働 ( 午後 10 時 ~ 午前 5 時 ) を行わせた場合も 25% 以上の率で計算した割増賃金を使用者は支払わなければなりま 8. Giờ làm việc và Giờ nghỉ Về nguyên tắc, trong Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động thì giờ làm việc trong một ngày đã được quy định được quy định là 8 tiếng hoặc ít hơn, không kể thời gian nghỉ, với thời gian làm việc quy định trong một tuần là 40 giờ hoặc ít hơn không kể thời gian nghỉ. Lưu ý rằng, về nguyên tắc thì giờ làm việc không thường xuyên có thể được sử dụng theo các điều kiện nhất định. Nếu bắt buộc công nhân làm việc quá giờ (thêm giờ) của số giờ làm việc đã được quy định trong Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động (Giờ làm việc hợp pháp) thì người sử dụng phải ký kết thỏa thuận quản lý lao động với một người đại diện cho đa số công nhân tại nơi làm việc, liên quan tới lý do của số giờ làm việc quá giờ, (Nếu có công đoàn để tổ chức cho đa số các công nhân đó thì sẽ là công đoàn đó) loại hình vận hành và số thời gian có thể vượt quá, v.v và đệ trình tới người đứng đầu Văn Phòng Giám Sát Tiêu Chuẩn Lao Động có quyền xme xét. Nếu các công nhận bị bắt buộc phải làm việc thêm giờ vượt quá số giờ hợp pháp thì người sử dụng 9 10

せん したがって 時間外労働が深夜に及んだ場合は 深夜時間帯の時間外労働時間について通常の賃金の 25% に 25% を加えた 50% 以上の率で計算した割増賃金を使用者は支払わなければならないこととなります さらに あなたの実習実施機関が大企業の場合は 1 ヶ月 60 時間を超える法定時間外労働に対しては 60 時間を超えた時間についての割増賃金は 50% 以上となります 使用者は 労働時間が 6 時間を超える場合は 少なくとも 45 分 8 時間を超える場合は 少なくとも 1 時間 の休憩時間を労働時間の途中に原則として一斉に与えなければならないことになっています 休憩時間は賃金が支払われません なお 農業分野に関しても 労働基準法の基準に準拠することとされております phải thanh toán một khoản tiền công thêm giờ ít nhất là nhiều hơn 25% giá trị tiền lương bình thường và nếu liên quan tới làm việc muộn buổi đêm (10 giờ tối đến 5 giờ sáng) thì ngay cả khi không phải là làm thêm giờ thì người sử dụng cũng phải thanh toán một khoản tiền lương thêm giờ ít nhất là nhiều hơn 25%. Do đó, nếu thời gian làm thêm giờ kéo dài sang ca làm việc ban đêm, người sử dụng lao động phải thanh toán tiền bù thêm 25% đối với các giờ làm thêm đó cho ca làm đêm bên cạnh khoản tiền làm thêm giờ theo thù lao của người lao động thường xuyên, với tỷ lệ tiền trả ít nhất là 50% tổng cộng. Hơn nữa, nếu tổ chức triển khai thực hiện đào tạo kỹ năng hình thành nên một công ty lớn, đối với thời gian làm thêm giờ theo luật định vượt quá 60 giờ mỗi tháng thì tỷ lệ tiền trả thêm giờ sẽ thành 50%. Theo quy định người sử dụng lao động phải cho phép một lần nghỉ giải lao thông thường ít nhất 45 phút trong ca làm việc nếu ca làm việc đó vượt quá 6 giờ và một lần nghỉ giải lao ít nhất một giờ nếu ca làm việc vượt quá 8 giờ. Thời gian nghỉ sẽ không được trả lương. Ngoài ra, ngành nông nghiệp cũng sẽ tuân theo các tiêu chuẩn của Luật tiêu chuẩn lao động. 9. 休日 労働基準法では 使用者は労働者に毎週 1 日以上の休日を与えなければならないと定められています この法律により 1 週で 1 日又は 4 週で 4 日与えられた休日のことを 法定休日 といいます 使用者が この労働基準法で定められた休日に労働させようとする場合には 休日労働をさせる事由及びその休日労働をさせることのできる休日を定め 事業場の労働者の過半数を代表とする者 ( 労働者の過半数で組織する労働組合がある場合はその労働組合 ) との労使協定を締結し 所轄の労働基準監督署長に届出ておかなければなりません また 法定休日に労働させた場合には 使用者は 35% 以上の率で計算した割増賃金を支払わなければなりません 法定休日に深夜労働をさせた場合は 35% に 25% を加えた 60 % 以上の率で計算した割増賃金を支払わなければならないことになっています なお 法定休日とは あくまでも 1 週で 1 日又は 4 週で 4 日与えられた休日のことをいいます 例えば 週休 2 日制を導入している場合 1 週間に 2 日又は 4 週間に 8 日の休日がありますが 休日労働を 5 日以上行って 1 週間に 1 日又は 4 週間に 4 日の休日が確保されない場合に 法定休日労働となり 法定休日に労働した時間は 35% 以上の率で計算した割増賃金を支払わなければなりません 法定休日以外の休日に労働させた場合 週法定労働時間の範囲内であれば通常の賃金額を支払えば足りますが 週法定労働時間を超えたときには時間外労働となり 25% 以上の率で計算した割増賃金を支払わなければなりません なお 農業分野に関しても 労働基準法の基準に準拠することとされております 9. Ngày nghỉ Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động quy định rằng người sử dụng phải cung cấp cho các công nhân một hoặc nhiều ngày nghỉ mỗi tuần. Luật này định nghĩa "ngày nghỉ hợp pháp" là một ngày nghỉ trong một tuần hoặc bốn ngày nghỉ trong bốn tuần. Nếu bắt buộc các công nhân phải làm việc trong một ngày được quy định là ngày nghỉ thep Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động thì người sử dụng lao động phải ký kết một thỏa thuận quản lý lao động với một người đại diện cho đa số công nhân tại nơi làm việc, (Nếu có công đoàn để tổ chức cho đa số các công nhân đó thì sẽ là công đoàn đó) liên quan tới lý do làm việc trong ngày nghỉ và quy định của ngày nghỉ khi công việc có thể được thực hiện và đệ trình nó tới người đứng đầu Văn Phòng Giám Sát Tiêu Chuẩn Đạo Luật Lao Động địa phương có quyền phán xét. Bên cạnh đó, khi bắt buộc công nhân phải làm việc vào ngày nghỉ hợp pháp thì người sử dụng phải thanh toán một khoản tiền công thêm giờ ít nhất là nhiều hơn 35%. Nếu bắt buộc các công nhân phải làm việc vào buổi đêm muộn trong một ngày nghỉ thì người sử dụng phải thanh toán thêm một khoản nhiều hơn 25%. Lưu ý rằng một ngày nghỉ hợp pháp để chỉ một ngày nghỉ mỗi tuần hoặc bốn ngày nghỉ trong bốn tuần. Ví dụ: nếu một hệ thống có 2 ngày nghỉ mỗi tuần được đề xuất thì một ngày là ngày nghỉ hợp pháp và những người công nhân bị bắt buộc phải làm việc vào ngày nghỉ đó thì người sử dụng phải thanh toán một khoản tiền thêm giờ nhiều hơn ít nhất là 35%. Nếu bắt buộc công nhân phải làm việc vào buổi đêm muộn trong các kỳ nghỉ theo luật thì người sử dụng lao động phải thanh toán khoản tiền công phụ trội nhiều hơn 60% (khoản tiền công phụ trội 35% vì làm việc vào ngày nghỉ, cộng thêm một khoản 25% vì làm việc vào buổi đêm muộn). Ngoài ra, ngành nông nghiệp cũng sẽ tuân theo các tiêu chuẩn của Luật tiêu chuẩn lao động. 11 12

10. 年次有給休暇 雇用開始後 6 ヶ月以上継続して勤務し 全労働日の 8 割以上出勤した労働者には 10 日間の年次有給休暇を取得する権利が与えられます ( さらに雇用開始後 1 年 6 ヶ月で 11 日 2 年 6 ヶ月で 12 日 ) 有給休暇は労働者の請求する時季に取得できるのが原則ですが 請求された時季に有給休暇を与えることが事業の正常な運営を妨げる場合においては他の時季に変更される場合があります なお この年次有給休暇を使用者が買い上げることは禁止されています 11. 賃金 労働基準法では 賃金の支払いについて 通貨で 直接本人に 全額を 毎月 1 回以上 決められた日に支払うことになっています また 賃金額については 最低賃金法により都道府県単位で定められた最低賃金額 ( 注 1 注 3 及び注 4) 以上を労働者に支払わなければならないことになっていますが 以下の条件を全て満たす場合は 口座振込みも認められます 1 本人の書面による同意を得る 2 本人が指定する本人名義の預金口座に振り込む 3 賃金支給日として決められた日に払出しができる 4 賃金計算書 ( 明細書 ) を交付する 5 口座振込に関する労使協定の締結があることなお 実習実施者の責に帰すべき事由による休業の場合においては 実習実施者は休業期間中 あなたに平均賃金の 60% 以上の休業手当を支払わなければならないとされております また 税金 社会保険料 雇用保険料等は 法令に従い給与から控除されます その他 あらかじめ労使協定が締結されている場合は 宿舎費や食事費等も給与から控除されたり 労働協約に定めがある場合は通勤用定期乗車券が現物で支給されることもあります なお 送出し機関の送出し管理費や監理団体の受入れ監理費 ( 注 2) などは 賃金から控除してはいけないことになっています さらに 以下の事項が法令等で禁止されています 1 労働することを条件とする前貸の債権と賃金の相殺 2 強制預金を行うこと 3 使用者や監理団体が本人名義の預金通帳等を預かることまた 時間外労働 法定休日労働 深夜労働を行った場合には 8. 労働時間及び休憩 及び 9. 休日 で述べた割増賃金が支払われます ( 注 1) 最低賃金には 地域別最低賃金と特定最低賃金の2 種類があります 10. Kỳ Nghỉ Được Trả Lương Hàng Năm Một công nhân được tiếp tục tuyển dụng cho một kỳ ít nhất là 06 tháng và đang làm việc ít nhất là 80% số ngày làm việc có quyền yêu cầu 10 ngày nghỉ được trả lương mỗi năm (Ngoài ra là 11 ngày sau 18 tháng kể từ khi thuê tuyển và 12 ngày sau 30 tháng kể từ khi thuê tuyển). Thông thường người lao động được nghỉ phép có hưởng lương tại một thời điểm do họ lựa chọn, nhưng nếu thời gian đã chọn ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên thì kỳ nghỉ đã chọn đó có thể phải thay đổi. Cần lưu ý rằng người sử dụng lao động không được phép mua lại kỳ nghỉ có hưởng lương hàng năm này. 11. Các khoản tiền công Đạo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động quy định việc thanh toán các khoản tiền công bằng tiền tệ trực tiếp cho người nhận đầy đủ ít nhất là một lần mỗi tháng vào ngày đã định trước. Hơn nữa, người lao động phải được trả theo mức lương tối thiểu (* Lưu ý 1, * Lưu ý 3, và * Lưu ý 4) được quy định cho mỗi tỉnh phù hợp với Luật Tiền Lương Tối Thiểu. Nếu đáp ứng tất cả các điều kiện dưới đây thì khoản thanh toán trực tiếp vào tài khoản ngân hàng có thể được chấp thuận. 1 Đạt được sự đồng thuận từ người lao động bằng văn bản 2 Thanh toán trực tiếp vào một tài khoản tiền thông thường được người công nhân chỉ định bằng tên của người người lao động đó 3 Thanh toán có thể được tiến hành vào ngày trả lương đã định trước 4 Bảng kê tính lương sẽ được cung cấp. 5 Một thỏa thuận quản lý - lao động liên quan đến tiền gửi trực tiếp vào một tài khoản ngân hàng phải được ký kết Tổ chức đào tạo phải trả một khoảng trợ cấp nghỉ việc bằng 60% hoặc nhiều hơn mức lương trung bình trong suốt thời gian nghỉ việc vì những lý do liên quan đến tổ chức đào tạo. Ngoài ra, các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các mục khác bắt buộc theo luật có thể sẽ được khấu trừ vào lương. Hơn nữa, nếu một bản thỏa thuận quản lý lao động được thực hiện thì có thể có các khoản khấu trừ vê tiền phòng, tiền cơm hoặc các khoản chi phí khác và nếu được quy định trong bản thỏa thuận quản lý lao động thì có thể được thanh toán khoản tiền di chuyển từ nơi ở đến nơi làm việc bằng tàu hỏa. Tuy nhiên, các chi phí quản lý gửi đi đã chi trả bởi tổ chức gửi đi hoặc các chi phí quản lý được chấp thuận được chi trả bởi nhóm tài trợ (* Lưu ý 2), v.v có thể không bị khấu trừ từ tiền lương. Bên cạnh đó, các nội dung sau đây bị pháp luật ngăn cấm. 1 Bồi thường cho khoản nợ lương được đề xuất theo điều kiện làm việc 2 Các khoản đặt cọc bắt buộc 3 Người sử dụng hoặc tổ chức giám sát lao động nắm giữ tiền gửi ngân hàng, v.v đã được phát hành theo tên của người lao động. Ngoài ra, đối với công việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ hợp pháp hoặc làm việc muộn thì các khoản tiền công thêm giờ được mô tả trong mục 8. Giờ làm việc và Giờ nghỉ và mục 9. Ngày nghỉ sẽ được thanh toán. (* Lưu ý 1) Có hai loại tiền lương tối thiểu, tiền lương tối thiểu theo vùng và tiền lương tối thiểu đặc biệt tùy theo ngành. 13 14

(1) 地域別最低賃金 : 産業や職種にかかわりなく各都道府県の全ての労働者とその使用者に適用される最低賃金です 2017 年 4 月現在 東京は932 円 沖縄は714 円など 職場のある都道府県によって違います (2) 特定最低賃金 : 特定地域内の特定の産業の労働者とその使用者に適用される最低賃金です (3) 最低賃金額との比較方法時間給の場合時間額 最低賃金額 ( 時間額 ) 日給の場合日給 /1 日の所定労働時間 最低賃金額 ( 時間額 ) 月給の場合月給 /1か月平均所定労働時間 最低賃金額 ( 時間額 ) 全国の最低賃金については下記のインターネットのホームページ又はお近くの労働基準監督署 (57ページ参照) で確認ができます 最低賃金に関する特設サイト( 日本語 ) http://pc.saiteichingin.info/ 両者の最低賃金が適用される場合には 高い方の最低賃金額以上の賃金を支払わなければなりません ( 注 2) 送出し機関の送出し管理費及び監理団体の受入れ監理費とは 外国人技能実習制度を推進するための業務にかかる経費のことです これらは 技能実習生が負担するものではなく 送出し機関又は監理団体が負担するものなので 講習手当や賃金から控除されることはありません ( 注 3) 実習実施者の倒産により 賃金が支払われないまま退職した労働者に対して 賃金の支払の確保等に関する法律に基づき 未払賃金の一部を立替払する制度があります この制度で立替払を受けることができる方の要件や対象となる未払賃金などの詳細については 最寄りの都道府県労働局労働基準部監督課又は労働基準監督署にお問い合わせください ( 注 4) 技能実習生に対しては 最低賃金法をはじめ労働関係法令を遵守した賃金の支払いを行う必要があることは当然ですが 上陸基準省令及び変更基準省令では 報酬が日本人が従事する場合の報酬と同等額以上であること と定めています (1) Mức lương tối thiểu theo vùng: Mức lương tối thiểu được áp dụng cho tất cả người lao động và người sử dụng lao động ở mỗi tỉnh, bất kể ngành công nghiệp và nghề nghiệp. Mức lương tối thiểu của mỗi tỉnh sẽ khác nhau: thí dụ như tính đến hiện tại là tháng 4 năm 2017, tỉnh Tokyo là 932 Yên, Okinawa là 714Yên. (2) Tiền lương tối thiểu đặc biệt: Mức lương tối thiểu được áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động thuộc các ngành công nghiệp đặc biệt ở các khu vực đặc biệt. (3) Cách so sánh mức lương tối thiểu Trường hợp lương theo giờ Lương theo giờ Mức lương tối thiểu (mỗi giờ) Trường hợp lương theo ngày công Lương theo ngày công/số giờ làm việc quy định trong một ngày làm việc Mức lương tối thiểu (mỗi giờ) Trường hợp lương theo tháng Lương theo tháng/số giờ làm việc quy định trong một tháng Mức lương tối thiểu (mỗi giờ) Về mức lương tối thiểu của toàn quốc, có thể truy cập vào trang web sau đây hoặc xác nhận lại Văn phòng Giám sát Tiêu chuẩn Lao động địa phương của bạn (xem trang 58). [Trang web đặc biệt về mức lương tối thiểu (Tiếng Nhật)] http://pc.saiteichingin.info/ Nếu cả hai khoản tiền lương tối thiểu được áp dụng thì các khoản tiền lương phải được thanh toán ở mức lương tối thiểu nào cao hơn hoặc nhiều hơn. (* Lưu ý 2) Các chi phí quản lý gửi đi của tổ chức gửi đi và các chi phí quản lý được chấp thuận của nhóm tài trợ được định nghĩa là các chi phí liên quan tới các hoạt động thúc đẩy Chương trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài. Khi các chi phí này được chi trả bởi tổ chức gửi đi hoặc nhóm tài trợ thì chúng không phải là các chi phí đã được thực tập sinh kỹ năng chi trả và không nên bị khấu trừ vào các khoản trợ cấp học tập hoặc tiền lương. (* Lưu ý 3) Đối với người lao động khi bị chấm dứt làm việc nhưng lương của họ chưa được thanh toán do tổ chức đào tạo bị phá sản, một hệ thống được đề ra giúp hoàn trả một phần tiền lương dựa trên Đạo luật về bảo đảm thanh toán tiền lương. Để biết thêm chi tiết về các khoản tiền lương chưa được thanh toán trong đạo luật và những yêu cầu đối với những người có thể được hoàn trả tiền lương thông qua hệ thống này, xin vui lòng liên hệ với Cục lao động tỉnh gần nhất, Bộ phận tiêu chuẩn lao động, Phòng ban thanh tra hoặc Văn phòng giám sát tiêu chuẩn lao động. (* Lưu ý 4) Đây là khóa học cần thiết và được trả lương phù hợp với pháp luật liên quan đến lao động bao gồm Đạo luật lương tối thiểu cho thực tập sinh kỹ năng. Hơn nữa, Pháp lệnh thi hành tiêu chuẩn nghỉ việc và Pháp lệnh thi hành tiêu chuẩn thay đổi quy định rằng "Mức thù lao phải ngang bằng hoặc cao hơn mức thù lao trả cho một người Nhật Bản tham gia vào cùng công việc". 12. 貴重品の管理と退職時の金品の返還 旅券 在留カード及び預金通帳等の貴重品の管理は 自ら責任を持って行わなければなりません ( 外国人技能実習制度においては 旅券 在留カードを監理団体や実習実施機関が預かることは禁止されています ) また 技能実習が終了する等により実習実施機関を退職する際には 請求を行ってから 7 日以内に賃金の支払及び本人の権利に属する金品の返還が行われます 12. Quản Lý các Vật Có Giá Trị; Hoàn tiền và Các Vật Giá Trị Sau Khi Kết Thúc Công Việc. Việc quản lý hộ chiếu, các thẻ đăng ký ngoại quốc, sổ tiền gửi ngân hàng và các vật có giá trị khác phải thuộc trách nhiệm sở hữu của bạn (trong Chương Trình Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài thì nhóm đang tài trợ hoặc tổ chức đào tạo thực tập sinh kỹ năng bị cấm việc cầm giữ hộ chiếu và thẻ lưu trú tại nước ngoài của bạn.). Bên cạnh đó, nếu bỏ việc tại tổ chức đào tạo thực tập sinh kỹ năng do chương trình đào tạo kỹ thuật kết thúc thì việc thanh toán tiền lương và hoàn các vật có giá trị thuộc sở hữu của người công nhân theo quyền lợi sẽ được thực hiện trong vòng bảy ngày kể từ khi đề nghị. 15 16

13. 社会保険 社会保険とは 病気やケガの療養費 また 病気やケガが原因で死亡した場合や一定の障害状態になった場合の年金の支払等を通じて加入者や遺族の生活を保障する国の制度です (1) 健康保険 全ての法人事業所の従業員及び個人事業所のうち農林水産業 旅館 クリーニング業等を除く 5 人以上の労働者を雇用する事業所の従業員が対象となる強制加入の保険です これは 業務以外の事由による病気やケガによって生じる医療費の一部を負担する保険制度です (2) 国民健康保険 講習期間中 の技能実習生や健康保険の適用を受けない ( 上記 (1) の健康保険に加入しない ) 事業所の従業員などが加入する保険で 市町村が運営しています (3) 厚生年金保険 全ての法人事業所及び農林水産業 旅館 クリーニング業等を除く 5 人以上の労働者を雇用する個人経営の事業所の従業員が対象となる強制加入の年金制度です 老齢 障害 死亡に関して 必要な給付を行うことを目的としており 外国人であっても 常用的使用関係の下に適用事業所で雇用される場合は被保険者となります 加入手続きは 会社等の事業主が行います (4) 国民年金 講習期間中 の技能実習生及び厚生年金保険の適用を受けない ( 上記 (3) の厚生年金保険に加入しない ) 事業所の従業員が対象となる強制加入の年金制度です 老齢 障害 死亡に関して 必要な給付を行うことを目的としており 外国人であっても 20 歳以上で日本に住所がある場合は被保険者となります お住まいの市区町村役場で住民票作成を行った後 同じ市区町村役場の国民年金の窓口で加入手続きを行ってください (5) 厚生年金保険 国民年金の脱退一時金の請求手続 厚生年金保険又は国民年金の被保険者期間が 6 ヶ月以上ある外国人が 年金の受給に必要な資格期間を満たさずに帰国した場合は 脱退一時金を請求することができますので 帰国する前に受給要件等を確認してください 日本と年金加入期間を通算する社会保障協定を結んでいる国の年金加入期間がある方については 両国の年金加入期間を通算して日本の年金を受け取ることができる場合がありますが 脱退一時金を受け取ると 脱退一時金を請求する以前の全ての期間は年金の受給に必要な期間ではなくなります したがって 脱退一時金を請求する際には脱退一時金請求書の注意書きをよく読んで慎重に検討してください 13. Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội đề cập đến các chương trình do nhà nước vận hành nhằm đảm bảo sinh kế của người được bảo hiểm và những người còn sống của họ thông qua việc thanh toán các chi phí y tế trong trường hợp đau ốm và chấn thương hoặc thông qua việc thanh toán trợ cấp trong trường hợp tử vong hoặc bị một số khuyết tật nhất định do bệnh tật hoặc chấn thương. (1) Bảo hiểm y tế Đây là một chương trình bảo hiểm bắt buộc tham gia hướng tới người lao động tại tất cả các công ty hoặc các địa điểm làm việc tư nhân có thuê năm hoặc nhiều công nhân, ngoại trừ các hoạt động kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, kinh doanh khách sạn (Khách sạn của người Nhật) và các ngành công nghiệp làm sạch. Chương trình bảo hiểm này sẽ đài thọ một phần các chi phí y tế để điều trị bệnh tật và chấn thương do các biến cố không liên quan đến công việc. (2) Bảo Hiểm Y Tế Quốc Gia Chương trình bảo hiểm này, được điều hành bởi các thành phố trực thuộc dành cho các thực tập sinh kỹ năng trong thời gian tổ chức các khóa học và cho các nhân viên ở những nơi làm việc không có bảo hiểm y tế (những nơi làm việc, không gia nhập chương trình bảo hiểm y tế theo mục (1) ở trên). (3) Bảo hiểm hưu trí Phúc Lợi Đây là chế độ lương hưu bắt buộc gia nhập dành cho các doanh nghiệp tư nhân có thuê từ 5 người lao động trở lên và tất cả các doanh nghiệp pháp nhân, ngoại trừ các ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp (Khách sạn của người Nhật) và thủy sản, lữ quán, ngành giặt ủi. Đây là chương trình có mục đích cung cấp các khoản trợ cấp cần thiết khi khuyết tật và tử vong và ngay cả những người nước ngoài cũng được bảo hiểm khi được thuê tuyển thường xuyên tại các cơ sở có tham gia bảo hiểm lương hưu. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các thủ tục tham gia bảo hiểm. (4) Hưu trí Quốc Gia Đây là chế độ lương hưu bắt buộc cho các thực tập sinh kỹ năng trong thời gian gian đào tạo và người lao động đang làm việc tại các sơ sở không tham gia đóng bảo hiểm hưu trí phúc lợi (theo mục (3) ở trên). Đây là chương trình có mục đích cung cấp các khoản trợ cấp cần thiết khi khuyết tật, già yếu và tử vong dù là những người nước ngoài chỉ cần độ tuổi từ 20 trở lên và cư trú tại Nhật Bản đều là đối tượng được nhận bảo hiểm. Sau khi đến văn phòng thành phố địa phương của bạn để làm thẻ cư trú vui lòng hoàn tất các thủ tục tham gia bảo hiểm tại Quầy Lương hưu Quốc gia. (5) Các quy trình yêu cầu thanh toán trọn gói theo chế độ bảo hiểm từ Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên hoặc Trợ Cấp Quốc Gia Trường hợp người nước ngoài có kỳ bảo hiểm trợ cấp nhân viên hoặc hưu trí quốc gia trên 6 tháng về nước mà chưa hoàn thành giai đoạn tiêu chuẩn bắt buộc để nhận trợ cấp hưu trí thì có thể yêu cầu thanh toán rút tiền một lần. Do đó nên kiểm tra trước các yêu cầu để được nhận khoản thanh toán này. Đối với người nước ngoài đang trong thời gian tham gia lương hưu ở quốc gia có ký kết hiệp định an sinh xã hội với Nhật Bản, có một số trường hợp sẽ được tính thời gian tham gia lương hưu ở cả hai nước và có thể được nhận lương hưu ở Nhật Bản. Sau khi nhận được khoản thanh toán rút tiền 17 18

平成 29 年 8 月より 年金 ( 老齢給付 ) の受給に必要な資格期間が 25 年から 10 年に短縮 また 脱退一時金の受給要件として 日本年金機構が請求書を受理した日に 日本に住所を有していないことが必要ですので 帰国前にお住まいの市区町村に転出届を提出してください なお 帰国前に日本国内から請求書を提出される場合には 日本国外に転出予定である旨が記載された住民票の写しや住民票の除票等 市区町村に転出届を提出したことを確認できる書類を添付し 住民票の転出 ( 予定 ) 日以降に日本年金機構へ提出してください 1 以下の日本年金機構のホームページより 脱退一時金請求書 ( 国民年金 / 厚生年金保険 ) を入手できます 実習実施機関又は監理団体の担当者に依頼して 脱退一時金請求書 ( 国民年金 / 厚生年金保険 ) と添付書類を揃えてもらってください 日本年金機構ホームページ http://www.nenkin.go.jp/index.html( 右上 International で外国語に切換 ) 2 実習実施機関又は監理団体の担当者に 技能実習生が日本国内に居住していた所轄の年金事務所又は市区町村の国民年金窓口へ 資格喪失届 を提出してもらうように依頼してください 3 請求に当たっては 技能実習生本人名義での 金融機関の本人口座設定証明書 の他 請求に必要な全ての書類を添付した請求書を日本年金機構あて送付してください 日本年金機構送付先 日本年金機構外国業務グループ 168-8505 東京都杉並区高井戸西 3-5-24 問合せ先 :03-6700-1165( 日本語のみ ) 請求者の家族や受入れ企業等による代理請求を希望する場合には 別途 請求者本人の委任状の添付が必要となります 14. 労働保険 労働保険とは 仕事中や通勤中の災害による傷病等に対する補償 ( 労働者災害補償保険 - 労災保険 ) と失業した場合の給付 ( 雇用保険 ) を行う国の制度です 労働者を一人でも雇用している事業に対して強制的に適用されます ( 農林水産業の一部は任意適用です ) なお 入管法令上 実習実施機関は労災保険への加入又はこれに類する措置をとることとされています một lần thì toàn bộ thời gian trước khi yêu cầu thanh toán sẽ không còn giá trị để nhận trợ cấp nữa. Do đó, vui lòng đọc thật kỹ các ghi chú về các khoản thanh toán rút tiền một lần. *Kể từ tháng 8 năm 2017, giai đoạn tiêu chuẩn bắt buộc hoàn thành để nhận trợ cấp hưu trí (phúc lợi tuổi già) đã được rút ngắn từ 25 xuống còn 10 năm. Để nhận được khoản thanh toán rút tiền một lần, bạn không cần phải có địa chỉ tại Nhật Bản vào ngày nhận hóa đơn của Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản. Nên bạn cần phải gửi trước thông báo chuyển tiếp cho văn phòng thành phố tại nơi bạn cư trú. Trường hợp bạn nộp đơn yêu cầu thanh toán tại Nhật Bản trước khi quay về nước thì bạn cần phải đính kèm và nộp các chứng từ chứng minh như bản sao thẻ cư trú cùng bản khai rời khỏi Nhật Bản hoặc rời khỏi nơi cư trú cho Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản sau ngày (dự kiến) rời khỏi nơi cư trú. 1 "Đơn Xin Thanh Toán Thu Hồi Trọn Gói (Trợ Cấp Quốc Gia/Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên)" hiện có sẵn tại trang web sau đây của Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản. Người nộp đơn phải yêu cầu nhân viên tại tổ chức triển khai hoạt động đào tạo thực tập sinh kỹ năng của họ hoặc nhân viên tại tổ chức giám sát cung cấp cho họ Đơn Xin Thanh Toán Thu Hồi Trọn Gói (Trợ Cấp Quốc Gia/Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên) và các tài liệu đính kèm. [Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản] http://www.nenkin.go.jp/index.html (Để dịch sang ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn, vui lòng nhấp vào "International" (Quốc tế) ở phía trên bên phải.) 2 Người nộp đơn nên yêu cầu nhân viên tại tổ chức thực hiện khóa đào tạo thực tập sinh kỹ năng của họ hoặc nhân viên tại tổ chức giám sát gửi Thông Báo Không Đủ Điều Kiện của người nộp đơn tại bộ phận hỗ trợ dịch vụ tại văn phòng trợ cấp ở khu vực có địa chỉ của người nộp đơn khi đang cư trú tại Nhật Bản hoặc bộ phận hỗ trợ dịch vụ của chương trình Trợ Cấp Quốc Gia của thành phố tự trị. 3 Để yêu cầu thanh toán, bên cạnh giấy chứng nhận cài đặt tài khoản cá nhân do một tổ chức tài chính phát hành dưới tên của mình thì thực tập sinh kỹ năng còn phải gửi đơn yêu cầu thanh toán kèm với tất cả các chứng từ yêu cầu cho việc thanh toán tới Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản. [Nơi nhận: Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản] Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản - Nhóm Dịch Vụ Hải Ngoại 3-5-24, Takaido-nishi, Suginami-ku, Tokyo, 168-8505 Để yêu cầu qua điện thoại: 03-6700-1165 (chỉ bằng tiếng Nhật) Lưu ý: Để yêu cầu thanh toán thông qua đại diện, bắt buộc phải có giấy ủy quyền từ người yêu cầu thanh toán cho thành viên gia đình của mình hoặc công ty chấp thuận nhận ủy quyền. 14. Bảo hiểm lao động Bảo hiểm lao động là một chương trình bảo hiểm quốc gia cung cấp tiền bồi thường cho những người bị thương hoặc bị ốm, v.v do bị tai nạn trong lúc làm việc (Bảo hiểm đền bù tai nạn cho người lao động) hoặc trong khi đi tới nơi làm việc và các khoản trợ cấp khi bị thất nghiệp (Bảo hiểm thất nghiệp). Việc áp dụng là bắt buộc đối với các cơ sở thuê người làm, thậm chí khi chỉ thuê một công nhân (một số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là các hoạt động thuộc đối tượng bảo hiểm tự nguyện); tuy nhiên, các luật và quy định nhập cảnh yêu cầu các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng phải đưa ra bảo hiểm tai nạn hoặc các biện pháp tương tự. 19 20

(1) 労災保険 労働者が業務上又は通勤途上で被災した場合に 労働者本人やその遺族を保護するために必要な給付が行われます 保険料は使用者が全額負担することとなっていますので 技能実習生の賃金から控除されることはありません (2) 雇用保険 実習実施機関の倒産や事業の縮小などの理由で失業した場合に 一定の条件を満たしていれば 給付を受けることができます また 日本で労働者として就労する以上 日本人労働者と同様 失業した労働者の生活と雇用の安定のため 雇用保険料を負担する義務があります (1) Bảo hiểm đền bù cho công nhân bị tai nạn Đưa ra các khoản trợ cấp được quy định để bảo vệ các người lao động và người thừa kế của họ trong trường hợp người lao động bị tai nạn tại nơi làm việc hoặc trên đường tới nơi làm việc. Do phí bảo hiểm được thanh toán bằng tên người sử dụng lao động nên tiền lương của thực tập sinh kỹ năng không bị khấu trừ bất cứ khoản phí nào. (2) Bảo hiểm thất nghiệp Trong trường hợp không được tuyển dụng do phá sản hoặc thu hẹp hoạt động của tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng, nếu thỏa mãn một số điều kiện thì vẫn có được các trợ cấp. Hơn nữa, khi bạn đang làm việc như một người lao động tại Nhật Bản, bạn có các nghĩa vụ tương tự như người lao động Nhật Bản về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp nhằm giúp ổn định cuộc sống và công việc cho những người thất nghiệp. 15. 所得税 住民税 技能実習生に関係する税金には 賃金に対する国税 ( 所得税 ) と地方税 ( 住民税 ) があります これは 日本に居住していて かつ 所得のある人が支払わなければならない税金です 所得税は 毎月 賃金の支払額に応じた税額が賃金から天引きされ 12 月にその年中の賃金の総額に対する税額と天引きした税額との調整を行い 差額徴収又は返還金の支給が行われます 住民税は 前年の所得に対してかかる税金で 2 年目の 1 月 1 日時点で住んでいる地方公共団体に対し 確定した税額を 12 回に分けて 6 月以降の毎月の賃金から天引きされ 支払われます 納税に当たって 在留中は毎月の給料から使用者が控除して 国や地方公共団体に支払います 年度途中で帰国する場合 住民税は既に年間の税額が確定しているので 年度分の残額を納付しなければなりません なお 日本滞在が 1 年未満の場合は これらについて別の取扱いとなります 詳しくは 22. 行政相談窓口の案内 の (2) にお尋ねいただくか 実習実施機関又は監理団体にお尋ね下さい 賃金計算の知識 実習実施機関からあなたに支払われる毎月の賃金は 支給総額から社会保険料 ( 健康保険料 厚生年金保険料 ) 雇用保険料 所得税 住民税 場合によっては宿舎費 光熱水道費などが差引かれたものです なお 労災保険の保険料は 全額使用者が負担しますので 賃金から差引かれることはありません 賃金を支払う者は 口座振込みより賃金を支払う際 あなた ( 支払を受ける者 ) に 賃金計算書 を交付しなくてはならないとされています 賃金計算書 は大きく 以下の四つから構成されています 15. Thuế Thu Nhập và Thuế Cư Trú Các khoản thuế liên quan tới thực tập sinh kỹ năng bao gồm thuế của quốc gia trên tiền lương (thuế thu nhập) và thuế địa phương (thuế cư trú). Khoản thuế này được thanh toán bởi những người sống tại Nhật Bản và có thu nhập. Thuế thu nhập được khấu trừ vào tiền lương hàng tháng theo số tiền lương. Vào tháng 12, số tiền thuế đối với tổng số tiền lương trong năm được điều chỉnh theo số tiền thuế được khấu trừ cho khoản thanh toán thu chênh lệch hoặc hoàn lại tiền. Thuế cư trú được xác định dựa trên thu nhập của năm trước đó, và được chia cho 12 và được khấu trừ vào tiền lương hằng tháng kể từ tháng sáu để nộp cho chính quyền địa phương vào thời điểm ngày 1 tháng một năm tiếp theo. Trong khi bạn đang sinh sống tại Nhật Bản thì khoản thuế được người sử dụng khấu trừ trên khoản tiền lương hàng tháng và thanh toán cho cơ quan chính quyền địa phương hoặc quốc gia. Nếu bạn sắp trở về tổ quốc tại một thời điểm trong năm thì số tiền thuế cư trú của năm đó sẽ được xác nhận trước và giá trị còn lại của năm đó sẽ phải được thanh toán tại thời điểm đó. Đáng chú ý, xử lý khác nhau được áp dụng nếu thời gian cư trú tại Nhật Bản là ít hơn một năm. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo "21. Thông tin tư vấn tại mỗi địa phương" (2) hoặc liên hệ với các tổ chức thực hiện đào tạo thực tập sinh hoặc tổ chức giám sát. Kiến thức về Tính Lương Tiền lương đã thanh toán cho bạn mỗi tháng từ tổ chức đào tạo thực tập sinh kỹ năng (công ty) sẽ gồm có các khoản khấu trừ trên tổng giá trị thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội (phí bảo hiểm y tế), Phí trợ cấp tiền hưu phúc lợi); phí bảo hiểm công việc và trong một số trường hợp gồm chi phí ăn ở và các dụng cụ v.v Khi toàn bộ khoản phí bảo hiểm dành cho các chương trình bảo hiểm đền bù công nhân gặp tai nạn do người sử dụng chi trả thì khoản này sẽ không bị khấu trừ trên lương. Khi người trả lương thanh toán bằng cách chi trả trực tiếp, người trả lương đó phải phát hành thông báo tính lương cho bạn (người nhận lương). Thông báo thanh toán gồm có bản tổng thể 04 mục dưới đây. 21 22

項目内訳説明 勤務項目 支給項目 控除項目 差引支給額 ( 手取り賃金 ) 出勤日数 欠勤日数 労働時間 ( 就業時間 ) 残業時間など 基本給 時間外手当 ( 残業手当 ) など 社会保険料 ( 健康保険 厚生年金保険 雇用保険 ) 税金 ( 所得税 市民税 ) 協定控除 ( 宿舎費 光熱水道費 ) 支給合計額 - 控除合計額 Nội dung Các nội dung công việc Các nội dung thanh toán Các nội dung khấu trừ Giá trị của khấu trừ thanh toán (Lương mang về nhà) Mô tả chi tiết Số ngày đã làm việc, số ngày nghỉ việc, số giờ làm việc (Giờ vận hành công việc), số giờ làm thêm,v.v Thanh toán cơ bản, thanh toán thêm giờ (trợ cấp thêm giờ ),v.v Các khoản phí bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế, bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội và bảo hiểm thất nghiệp), Các khoản thuế (thuế thu nhập, thuế cư trú), các khoản khấu trừ theo thỏa thuận (chi phí ăn ở, các tiện ích) Tổng cộng giá trị thanh toán - tổng cộng giá trị khấu trừ 1 社会保険料 2 労働保険料 3 所得税 参考 : 控除項目と各項目の計算 賃 控除項目技能実習生の負担率説明 健康保険料 厚生年金保険料 雇用保険料 金 協会けんぽの場合は都道府県毎に料率が定められている 技能実習生は下記注 1 の料率の半分を負担する 8.914% 負担 一般 0.3% 農林水産 0.4% 建設 0.4% (2017 年 4 月現在 ) 標準報酬月額に保険料率を掛けた額が月額保険料となり これを会社 ( 事業主 ) とあなた ( 技能実習生 ) が折半して負担します 協会けんぽの健康保険料は都道府県毎に保険料率が異なります 事業の種類によって保険料率が異なります このほか 使用者も負担します 支給総額から基礎控除等及び健康保険料 厚生年金保険料 雇用保険料等を差し引き その差し 引き後の金額に該当する税率となります [ 年間税額の目安 ] 195 万円以下 5% 330 万円以下 10% 97,500 円 租税条約で免除される場合がある Tham chiếu:các nội dung khấu trừ và bảng tính của từng nội dung (Tháng 4 năm 2017). Tiền Lương Các nội dung khấu trừ Thực Tập Sinh Kỹ Năng tỉ lệ gánh chịu Mô tả 1 Phí bảo hiểm xã hội 2 Lao động bảo hiểm xã hội Phí bảo hiểm y tế Lương hưu phúc lợi xã hội bảo hiểm xã hội Phí bảo hiểm công việc Phí bảo hiểm nộp cho Hiệp Hội Bảo Hiểm Y Tế Nhật Bản (JHIA) căn cứ vào các mức được quy định bởi quận. Thực tập sinh kỹ năng phải thanh toán một nửa mức phí được nêu trong mục Lưu ý 1. Tính phí 8,914% Chung 0.3% Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp 0.4% Xây dựng 0.4% Giá trị của tỷ lệ phí bảo hiểm được áp dụng đối với tiền công tiêu chuẩn hàng tháng là khoản phí bảo hiểm hàng tháng và đây là khoản được chia sẻ 50/50 giữa người chủ(sở hữu công ty) và chính bạn (thực tập sinh kỹ năng). Phí bảo hiểm y tế của JHIA sẽ khác nhau cho các mức bảo hiểm được áp dụng tại mỗi quận. Các tỷ lệ bảo hiểm khác nhau tùy theo loại hình công nghiệp. Một số khác được chi trả từ người sử dụng. 4 住民税 5 協定控除 住民税の金額は市町村から通知された金額 租税条約で免除される場合がある 宿舎費 光熱水道費など 3 Thuế thu nhập.tỷ lệ thuế đã áp dụng với giá trị thanh toán sau khấu trừ,v.v phí bảo hiểm y tế, các khoản phí bảo hiểm y tế, các khoản phí bảo hiểm lương hưu phúc lợi xã hội và các khoản phí bảo hiểm thất nghiệp đã được khấu trừ từ tổng giá trị thanh toán. [Hướng dẫn đối với các khoản thanh toán hàng năm] 1.95 triệu Yên hoặc ít hơn 5% 3.30 triệu yên hoặc ít hơn 10% 97,500 Yên * Có một số trường hợp ngoại lệ theo các hiệp ước về thuế. 注 1 協会けんぽ保険料率 ( 平成 29 年 3 月現在 ) 都道府県名 保険料率 % 都道府県名 保険料率 % 都道府県名 保険料率 % 北海道 10.22 石川県 10.02 岡山県 10.15 4 Thuế cư trú 5 Các khoản khấu trừ đã thỏa thuận Giá trị thuế cư trú là giá trị trong thông báo từ ủy ban địa phương * Có một số trường hợp ngoại lệ theo các hiệp ước về thuế. Các chi phí ăn ở, tiện nghi,v.v Lưu ý 1: Phí bảo hiểm JHIA (Sửa đổi vào Tháng 3 năm 2017) Tên địa phương Tỷ lệ phí bảo hiểm % Tên địa phương Tỷ lệ phí bảo hiểm % Tên địa phương Tỷ lệ phí bảo hiểm % Hokkaido 10.22 Ishikawa-ken 10.02 Okayama-ken 10.15 23 24

都道府県名 保険料率 % 都道府県名 保険料率 % 都道府県名 保険料率 % 青森県 9.96 福井県 9.99 広島県 10.04 岩手県 9.82 山梨県 10.04 山口県 10.11 宮城県 9.97 長野県 9.76 徳島県 10.18 秋田県 10.16 岐阜県 9.95 香川県 10.24 山形県 9.99 静岡県 9.81 愛媛県 10.11 福島県 9.85 愛知県 9.92 高知県 10.18 茨城県 9.89 三重県 9.92 福岡県 10.19 栃木県 9.94 滋賀県 9.92 佐賀県 10.47 群馬県 9.93 京都府 9.99 長崎県 10.22 埼玉県 9.87 大阪府 10.13 熊本県 10.14 千葉県 9.89 兵庫県 10.06 大分県 10.17 東京都 9.91 奈良県 10.06 宮崎県 9.97 神奈川県 9.93 和歌山県 10.06 鹿児島県 10.13 新潟県 9.69 鳥取県 9.99 沖縄県 9.95 富山県 9.80 島根県 10.10 健康保険料率の最新情報は 下記のインターネットのホームページで確認できます 全国健康保険協会ホームページ https://www.kyoukaikenpo.or.jp/home/g3/cat330 16. マイナンバー 技能実習生は 来日後 日本国内に住所を定めてから 14 日以内に市区町村の窓口に 転入届 を提出しなければなりません そして 市区町村でその届出が受け付けられると 住民票 が作成され 同時に 12 桁の マイナンバー ( 個人番号 ) が決まります マイナンバー は 日本国内での社会保障や税 災害対策の 3 分野で利用されるもので 特に次の点に注意してください 1 マイナンバーは 1 人 1 人みな異なる番号で 原則一生同じ番号を使うこととなります 番号を自由に変更することはできません 日本の法律で定められた場合を除き 自分のマイナンバーを他人に教えることは禁止されていますので 自分のマイナンバーを他人に悪用されないように注意してください 2 住民票が作成されて 2~3 週間すると マイナンバーを通知するカード ( 通知カード ) 紙製 が あなたの住所に郵送されますので いつまでも郵便が届かない場合は 市区町村の窓口に問い合わせてください 3 通知カード を紛失した場合は すぐに警察 ( 交番 ) と市区町村の窓口に届け出てください 4 マイナンバーが記載されたカードは 通知カード ( 紙製 ) のほか マイナンバーカード ( 写真付きの IC カード ) があり マイナンバーカードは希望制で 申請をした場合 通知カードと引き替えに交付されますので 2 つのカードを同時に持つことはできません Aomori-ken 9.96 Fukui-ken 9.99 Hiroshima-ken 10.04 Iwate-ken 9.82 Yamanashi-ken 10.04 Yamaguchi-ken 10.11 Miyagi-ken 9.97 Nagano-ken 9.76 Tokushima-ken 10.18 Akita-ken 10.16 Gifu-ken 9.95 Kagawa-ken 10.24 Yamagata-ken 9.99 Shizuoka-ken 9.81 Ehime-ken 10.11 Fukushima-ken 9.85 Aichi-ken 9.92 Kochi-ken 10.18 Ibaraki-ken 9.89 Mie-ken 9.92 Fukuoka-ken 10.19 Tochigi-ken 9.94 Shiga-ken 9.92 Saga-ken 10.47 Gunma-ken 9.93 Kyoto-fu 9.99 Nagasaki-ken 10.22 Saitama-ken 9.87 Osaka-fu 10.13 Kumamoto-ken 10.14 Chiba-ken 9.89 Hyogo-ken 10.06 Oita-ken 10.17 Tokyo-to 9.91 Nara-ken 10.06 Miyazaki-ken 9.97 Kanagawa-ken 9.93 Wakayama-ken 10.06 Kagoshima-ken 10.13 Niigata-ken 9.69 Tottori-ken 9.99 Okinawa-ken 9.95 Toyama-ken 9.80 Shimane-ken 10.10 * Cần lưu ý rằng các thông tin về mức phí bảo hiểm y tế mới nhất hiện có sẵn trên mạng Internet tại trang web sau đây. [Trang web của Hiệp Hội Bảo Hiểm Y Tế Nhật Bản] https://www.kyoukaikenpo.or.jp/home/g3/cat330 16. Số Căn Cước Của Tôi Sau khi đến Nhật Bản, thực tập sinh kỹ năng phải nộp "thông báo chuyển tiếp" đến văn phòng cư trú của thành phố trong vòng 14 ngày sau khi đặt địa chỉ tại Nhật Bản. Khi nhận được chấp thuận thông báo của phòng cư trú, bạn sẽ nhận được một "thẻ cư trú" và được cấp Số Căn Cước Của Tôi (số định danh cá nhân)" gồm có 12 chữ số. "Số Căn Cước Của Tôi" được sử dụng trong ba lĩnh vực về an sinh xã hội, thuế và biện pháp đối phó thiên tai ở Nhật Bản. Xin lưu ý những điểm sau: 1 Số Căn Cước của mỗi cá nhân khác nhau. Về nguyên tắc, chúng sẽ được sử dụng trong suốt cuộc đời và không thể tự do thay đổi. Việc tiết lộ Số Căn Cước cho người khác là bị cấm trừ khi có quy định khác của luật pháp Nhật Bản. Thực tập sinh cần ngăn ngừa người khác lạm dụng Số Căn Cước của mình. 2 Trong vòng 2-3 tuần sau khi phát hành thẻ cư trú, "Thẻ Thông Báo Số Căn Cước Của Tôi (Thẻ Thông Báo) (bằng giấy)" sẽ được gửi đến địa chỉ của bạn. Nếu bạn chưa nhận được thẻ thông báo sau thời gian này thì hãy liên hệ với phòng cư trú tại thành phố của bạn. 3 Trường hợp bị mất Thẻ Thông Báo của bạn thì nãy thông báo tới cơ quan cảnh sát gần nhất (trạm cảnh sát) và phòng cư trú tại thành phố của bạn ngay lập tức. 4 Số Căn Cước Của Tôi có trong Thẻ Số Căn Cước Của Tôi (Thẻ IC kèm ảnh chân dung) ngoài Thẻ Thông Báo (bằng giấy). Thẻ Số Căn Cước Của Tôi được cấp khi có yêu cầu. Khi có yêu cầu, thẻ này sẽ được cấp thay cho Thẻ Thông Báo. Bạn không thể có đồng thời cả hai thẻ này. 25 26

17. 健康診断 労働安全衛生法では 使用者は 常時使用する労働者を雇い入れるときに 健康診断を行わなければならないとされています また 使用者は労働者に対し 通常一年に一回 ( 業務の内容によっては半年に一回 ) 定期に健康診断を行わなければなりません さらに 業務の内容によっては この定期健康診断以外に特殊健康診断も受診させなければなりません これらの健康診断の費用は 使用者が負担します 普段の健康管理のためにも 健康診断は必ず受診するようにしましょう 18. 技能実習中の災害防止 労働安全衛生法は 仕事が原因となって労働者がケガをしたり 病気になったりしないように 使用者が措置しなければならない義務を定めています また 労働者は 労働災害を防止するために必要な事項を守り 使用者が行う措置に協力するように定めています 労働者は 次の点に留意の上 作業中にケガをしないよう 安全を最優先に細心の注意を払いながら作業を進めていくことが重要です ( 詳しくは 技能実習指導員に確認してください ) 1 決められた事業場のルールと作業手順を守ること 2 技能実習指導員等の責任者の指示を守ること 3 決められたヘルメット マスク 安全帯等の保護具等をきちんと着用すること 4 安全カバー 手すり等の安全装置や機器等を勝手に外さないこと また 職場において労働災害の発生等緊急事態が発生した場合には 次の点に留意の上 迅速で適切な対応を心がけ 人の被害やものの被害を最小限に抑えることが重要です ( 詳しくは 技能実習指導員に確認してください ) 1 異常を発見したら 大声で周りの人 ( 技能実習生 日本人ほか ) に知らせるとともに 技能実習指導員に連絡すること 2 感電 酸素欠乏災害等の場合には 救助者が被災する二次災害の危険があります 責任者の指示に従い 勝手な行動をしないこと 3 被災者の救出と手当を優先すること 4 どんなに小さなケガでも技能実習指導員に報告すること 使用者は 労働災害を防止するために 次に示す (1) から (6) の措置を行っています 17. Khám sức khỏe Luật An Toàn và Sức Khỏe Công Nghiệp yêu cầu người sử dụng lao động phải sắp xếp thực hiện việc kiểm tra sức khỏe khi thuê mướn người lao động làm việc toàn thời gian. Bên cạnh đó, thông thường người sử dụng phải cung cấp cho các công nhân những lần khám sức khỏe định kỳ mỗi năm (hoặc nửa năm một lần, tùy thuộc vào loại hình hoạt động). Hơn nữa, ngoài các kiểm tra sức khỏe định kỳ này, cần phải thực hiện các kiểm tra sức khỏe đặc biệt tùy thuộc vào nhiệm vụ công việc. Người sử dụng lao động phải chi trả cho các kiểm tra sức khỏe này. Hãy luôn chắc chắn đã nhận được những đợt khám sức khỏe ngay việc quản lý sức khỏe thông thường. 18. Phòng Chống Tai Nạn trong Quá Trình Đào Tạo Thực Tập Sinh Kỹ Năng Luật An Toàn và Sức Khỏe Công Nghiệp quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa chấn thương và bệnh tật liên quan đến công việc cho người lao động. Ngoài ra, luật cũng quy định rằng người lao động phải tuân thủ các yêu cầu phòng ngừa tai nạn lao động và hợp tác khi người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp đó. Điều quan trọng là người lao động khi tiến hành công việc luôn phải ưu tiên chú trọng đến vấn đề an toàn để đảm bảo không gặp tai nạn trong lúc làm việc, ngoài ra, cũng nên lưu ý những điểm sau đây. (Vui lòng kiểm tra chi tiết với điều phối viên đào tạo thực tập sinh kỹ năng). 1 Thực hiện theo các quy định của quy trình hoạt động và các quy tắc nơi làm việc. 2 Thực hiện theo hướng dẫn từ những người giám sát chẳng hạn như của điều phối viên đào tạo thực tập sinh kỹ năng. 3 Luôn trang bị các dụng cụ an toàn theo quy định như mũ bảo hiểm, mặt nạ và dây đai an toàn một cách đầy đủ. 4 Khi chưa được cho phép không được tháo các thiết bị an toàn hoặc các dụng cụ như nắp đậy an toàn hoặc tay. Ngoài ra, nếu một tình huống khẩn cấp xảy ra tại nơi làm việc như tai nạn lao động, điều quan trọng là phải lưu ý những điểm sau đây và cố gắng xử lý tình huống một cách thích hợp và kịp thời để giảm thiểu tổn hại cho người và thiết bị. (Vui lòng kiểm tra chi tiết với điều phối viên đào tạo thực tập sinh kỹ năng). 1 Nếu phát hiện bất thường, hãy thông báo cho những người xung quanh (thực tập sinh kỹ năng, nhân viên người Nhật, v.v... ) bằng giọng to và rõ đồng thời báo cáo tình hình đó cho điều phối viên đào tạo thực tập sinh kỹ năng. 2 Nếu xảy ra sự cố như điện giật hoặc tai nạn dẫn đến tình trạng thiếu oxy, có nguy cơ lực lượng cứu hộ sẽ phải chịu tai nạn thứ cấp. Thực hiện các hướng dẫn từ người giám sát và khi chưa được cho phép thì không được thực hiện bất kỳ hành động nào. 3 Phải ưu tiên cứu hộ và điều trị các nạn nhân của thảm họa. 4 Phải báo cáo sự cố với điều phối viên đào tạo thực tập sinh kỹ năng cho dù chỉ là chấn thương nhẹ. Để ngăn ngừa tai nạn lao động, các doanh nghiệp nên có biện pháp như được mô tả ở phần (1) đến phần (6) như bên dưới. 27 28

(1) 実習現場での主な安全対策 ⅰ. 接触すると危険な箇所に安全カバー 囲いを取り付けることとなっています * 安全カバーを外さないこと 外す必要がある場合は指導員に連絡してください ⅱ. 危険な箇所に体の一部が入る場合は 入っている間機械が作動しないようにすることとなっています * 安全装置を無効にしない 作業前には 点検を徹底してください ⅲ. 加工物などが切断 欠損して飛来したり 切削屑が飛来したりして 労働者に危険を及ぼすおそれのあるときは 機械に覆いや囲いを設けることとなっています * 機械に覆いや囲いを設けることが難しい場合は 労働者は保護具を使用しなければなりません ⅳ. 機械の点検 修理 清掃 給油等の場合は スイッチを切って機械が止まっていることを確認してから行ってください * 機械の点検 修理 清掃 給油等の非定常作業は 勝手に行わないこと 指導員の指導の下で行う場合でもスイッチを切って機械等が完全に止まってから行うこと ⅴ. 墜落危険場所には手すりを設置することになっています * 手すりがない場合は指導員に連絡し その間 立入 作業を止めて下さい * 墜落危険場所に足場や手すりなどを設けることが困難な場合 労働者は安全帯を使用しなければなりません ⅵ. 溶接の作業をする場合には 労働者は保護眼鏡と保護手袋を着用しなければなりません ⅶ. 有害な有機溶剤を取り扱う業務では その業務の内容に応じて 労働者は保護衣 保護眼鏡 呼吸用保護具など適切な保護具を着用しなければなりません (2) 安全衛生教育 ⅰ. 雇入れ時教育労働安全衛生法では 使用者は 労働者の雇入れ時に 次の事項のうち労働者が従事する業務に関する安全又は衛生のため必要な以下の事項について 教育を行わなければならないことになっています 雇入れ時の安全衛生教育項目 1 機械等 原材料等の危険性又は有害性及びこれらの取扱い方法に関すること 2 安全装置 有害物抑制装置又は保護具の性能及びこれらの取扱い方法に関すること 3 作業手順に関すること 4 作業開始時の点検に関すること 5 当該業務に関して発生するおそれのある疾病の原因及び予防に関すること (1) Các Biện Pháp Chính về An Toàn Nơi Làm Việc i. Nếu vị trí làm việc gây ra mối nguy hiểm cho những người tiếp xúc, vị trí đó phải được bảo vệ bằng nắp đậy hoặc khung bao an toàn. Lưu ý: Không được tháo gỡ các nắp đậy an toàn. Nếu cần tháo gỡ, cần phải thông báo cho người giám sát. ii. Trong người lao động có bất cứ bộ phận thân thể nào tiếp xúc với một vị trí làm việc nguy hiểm, bắt buộc phải ngừng bất cứ máy móc nào đang hoạt động. Lưu ý: Không bao giờ được bỏ qua các biện pháp an toàn. Trước khi thực hiện bất kỳ công việc nào, cần phải tiến hành kiểm tra về an toàn. iii. Trong trường hợp người lao động có nguy cơ chấn thương do các mảnh vỡ hoặc miếng cắt bắn văng ra ngoài, các máy móc thiết bị phải được trang bị nắp đậy hoặc khung bao. Lưu ý: Nếu không thể lắp đặt nắp đậy hoặc khung bao, người lao động bắt buộc phải sử dụng các dụng cụ bảo hộ. iv. Người lao động phải kiểm tra xem các thiết bị đã được tắt và đã dừng hoạt động trước khi thực hiện việc kiểm định, sửa chữa, vệ sinh hoặc bảo trì, v.v hay chưa. Lưu ý: Không được thực hiện các công tác đột xuất chẳng hạn như kiểm tra, sửa chữa, vệ sinh hoặc bảo trì, v.v... của máy móc thiết bị mà không có sự cho phép. Tương tự khi thực hiện các công việc dưới sự hướng dẫn của giám sát viên, trước tiên người lao động phải kiểm tra xem các máy móc đã được tắt và đã dừng hoạt động hay chưa. v. Các tay vịn phải được lắp đặt tại các vị trí có nguy cơ xảy ra té ngã. Lưu ý: Nếu một vị trí không được bảo vệ bởi tay vịn, bắt buộc phải thông báo cho người giám sát. Trong lúc tạm thời bắt buộc phải ngưng tiếp cận và không được làm việc tại vị trí đó. Lưu ý: Nếu một vị trí có nguy cơ xảy ra té ngã không thể được bảo vệ bằng cách lắp đặt chỗ đứng hoặc tay vịn, người lao động phải sử dụng các đai an toàn. vi. Trong quá trình hàn, người lao động phải mang kính hàn an toàn và găng tay. vii. Người lao động xử lý các dung môi hữu cơ độc hại phải hiểu rõ tính chất công việc và sử dụng các dụng cụ an toàn thích hợp chẳng hạn như quần áo bảo hộ, kính an toàn và thiết bị bảo vệ đường hô hấp. (2) Kiến thức về An toàn và Sức khỏe i. Kiến Thức Về Thời Gian Thuê Đạo luật về an toàn và sức khỏe trong công nghiệp quy định những người sử dụng lao động trong khi thuê người lao động thì phải cung cấp kiến thức về các nội dung cần thiết sau đây về sự an toàn và sức khỏe trong các hoạt động mà người lao động đó sẽ tham gia. 1 Giới thiệu các rủi ro và nguy hiểm từ các thiết bị máy móc và các vật liệu thô, v.v,... và cách xử lý 2 Giới thiệu việc thực hiện các thiết bị an toàn, các thiết bị phòng ngừa nguy hiểm hoặc các thiết bị bảo vệ và cách xử lý. 3 Giới thiệu các quy trình vận hành. 4 Giới thiệu các hoạt động kiểm tra khi bắt đầu vận hành công việc. 5 Giới thiệu các nguồn và hoạt động dự phòng bệnh tật có thể sinh ra từ hoạt động công việc. 29 30

6 整理 整頓及び清潔の保持に関すること 7 事故時等における応急措置及び退避に関すること 8 その他当該業務に関する安全又は衛生のために必要な事項 ⅱ. 特別教育を必要とする業務労働安全衛生法の規定により 危険 有害な業務に従事する場合は 特別教育を受講する必要があります 技能実習生に関係すると考えられる業務は以下のとおりです 6 Giới thiệu về công tác chuẩn bị, thứ tự và bảo dưỡng làm sạch. 7 Giới thiệu các thiết bị trong trường hợp cấp cứu và việc di tản trong trường hợp có tai nạn,v.v 8 Các nội dung cần thiết để vận hành công việc an toàn và lành mạnh. ii. Chương Trình Đào Tạo Đặc Biệt Theo Quy Định Của Công Việc Các quy định của Đạo luật về An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp yêu cầu những người tham gia vào các công việc nguy hiểm và có hại phải được đào tạo đặc biệt. Những hoạt động liên quan đến thực tập kỹ năng như sau: 1 研削といしの取替え又は取替え時の試運転の業務 2 動力により駆動されるプレス機械の金型 シャーの刃部又はプレス機械若しくはシャーの安全装置若しくは安全囲いの取付け 取外し又は調整の業務 3 アーク溶接機を用いる金属の溶接 溶断等の業務 4 電気取扱業務 ( 高圧又は特別高圧 ) 低圧の充電電路の敷設等の業務又は配電盤室等に設置される低圧の電路のうち充電部分が露出している開閉器の操作の業務 5 最大荷重 1 トン未満のフォークリフトの運転 ( 道路走行を除く ) の業務 6 最大荷重 1 トン未満のショベルローダー又はフォークローダーの運転 ( 道路走行を除く ) の業務 7 最大積載量が 1 トン未満の不整地運搬車の運転 ( 道路走行を除く ) の業務 8 制限荷重 5 トン未満の揚貨装置の運転の業務 9 機械集材装置の運転の業務 10 胸高直径 70 センチメートル以上の立木の伐木 胸高直径 20 センチメートル以上で かつ 重心が著しく偏している立木の伐木 つりきりその他特殊な方法による伐木又はかかり木でかかっている木の胸高直径が 20 センチメートル以上であるものの処理の業務 1 Công việc liên quan tới việc thay thế các viên đá mài hoặc thử nghiệm hoạt động đã thực hiện khi đá mài đã được thay thế. 2 Công việc liên quan tới lắp dựng và di chuyển hoặc điều chỉnh chân cột của thiết bị ép, các lưỡi dao của thiết bị xén và thiết bị an toàn hoặc rào chắn an toàn của các thiết bị ép được điều khiển bằng điện và các máy xén. 7 Công việc liên quan tới hoạt động (ngoại trừ hoạt động liên quan tới việc lái xe trên đường) của các phương tiện trên địa hình gồ ghề có tải trọng tối đa ít hơn một tấn. 8 Công việc liên quan tới việc vận hành một thiết bị đóng gói hàng hóa có tải trọng giới hạn ít hơn năm tấn. 9 Công việc liên quan tới việc vận hành một thiết tập hợp vật liệu cơ khí 10 Công việc liên quan tới việc làm đổ các cây đang đứng có đường kính chiều cao ngang ngực là 70cm hoặc lớn hơn, việc đổ của các cây đang đứng có chiều cao ngang ngực là 20cm hoặc lớn hơn và trọng lực trung tâm không cân xứng đáng kể, việc hạ đổ những cái cây bằng cách sử dụng các phương pháp cắt ngang hoặc các phương pháp đặc biệt hoặc việc loại bỏ các cây đang treo ở những vị trí những cây đang treo có đường kính ngang ngực là 20cm hoặc lớn hơn. 11 Công việc liên quan tới việc đốn hạ các cây đang treo ngang bằng cách sử dụng máy cưa xích hoặc loại bỏ hoặc chặt khúc các cây treo ngang (ngoại trừ công việc được mô tả ở mục trước). 12 Các hoạt động (ngoại trừ hoạt động liên quan tới việc lái xe trên đường) của các xe máy xây dựng nhỏ (để san bằng đất, chuyên chở, chất tải, và để khoan, thi công nền móng, và tháo dỡ) với trọng lượng máy dưới 3 tấn. 11 チェーンソーを用いて行う立木の伐木 かかり木の処理又は造材の業務 ( 前号に掲げる業務を除く ) 12 機体重量が3トン未満の小車両系建設機械 ( 整地 運搬 積込み用及び掘削用 基礎工事用 解体用 ) の運転 ( 道路走行を除く ) の業務 31 32

13 基礎工事用建設機械 ( 非自走式のみ ) の運転の業務 14 車両系建設機械 ( 基礎工事用 ) の作業装置の操作 ( 車体上の運転者席における操作を除く ) の業務 15 ローラー ( 締固め用機械 ) の運転 ( 道路走行を除く ) の業務 16 車両系建設機械 ( コンクリート打設用 ) の作業装置の操作の業務 17 ボーリングマシンの運転の業務 18 建設工事作業用ジャッキ式つり上げ機械の調整又は運転の業務 19 作業床の高さが 10 メートル未満の高所作業車の運転 ( 道路走行を除く ) の業務 20 動力により駆動される巻上げ機の運転の業務 21軌道装置の動力車の運転の業務 22小型ボイラーの取扱いの業務 23次に掲げるクレーン ( 労働安全衛生法施行令第 1 条第 8 号でいう移動式クレーンを除く ) の運転の業務イ. つり上げ荷重が 5 トン未満のクレーンロ. つり上げ荷重が 5 トン以上の跨線テルハ 24つり上げ荷重が 1 トン未満の移動式クレーンの運転 ( 道路走行を除く ) の業務 25つり上げ荷重が 5 トン未満のデリックの運転の業務 26建設用リフトの運転の業務 27つり上げ荷重が 1 トン未満のクレーン 移動式クレーン又はデリックの玉掛けの業務 28ゴンドラの操作の業務 29酸素欠乏危険場所における作業に係る業務 13 Các hoạt động của máy xây dựng để xây dựng nền móng (chỉ với loại máy không tự động). 14 Các hoạt động (không bao gồm các hoạt động thực hiện từ ghế ngồi của tài xế lái phương tiện đó) các thiết bị làm việc của xe máy xây dựng (dùng để thi công nền móng). 15 Vận hành (ngoại trừ hoạt động liên quan tới việc lái xe trên đường) xe lu (máy đầm). 16 Các hoạt động của các thiết bị làm việc của xe máy xây dựng (bơm bê tông). 17 Công việc liên quan tới hoạt động của máy khoan. 18 Điều chỉnh và vận hành máy nâng dạng kích được sử dụng trong công trình xây dựng. 19 Công việc liên quan tới hoạt động (ngoại trừ hoạt động liên quan tới việc lái xe trên đường) của các phương tiện đã sử dụng cho công việc ở một độ cao bằng sàn làm việc trên cao thấp dưới 10 mét. 20 Vận hành các máy vận thăng điều khiển bằng điện. Vận hành các phương tiện có động cơ của thiết bị vận thăng. Công việc liên quan tới việc xử lý các nồi hơi. Công việc liên quan tới hoạt động của các cần trục được mô tả sau đây (ngoại trừ các cần trục có thể di chuyển được liệt kê trong số 8 của Chương 1 của của Thực Thi Lệnh của Đạo Luật An toàn và Sức khỏe). a. Cần trục có tải trọng nâng ít hơn năm tấn. b. Xe cáp treo qua đầu có tải trọng nâng năm tấn hơcj nhiều hơn. Công việc liên quan tới hoạt động (ngoại trừ hoạt động liên quan tới việc lái xe trên đường) của các cần trục có thể di chuyển có tải trọng nâng ít hơn một tấn. Công việc liên quan tới hoạt động của cần trục nhỏ có tải trọng nâng ít hơn năm tấn. Công việc liên quan tới hoạt động của các thang máy trong công tác xây dựng. Công việc liên quan tới treo móc các tải trọng trên cần trục, cần trục có thể di chuyển và các cần trục lớn có tải trọng nâng dưới một tấn. Công việc liên quan tới hoạt động của gôn-đô-la/(khoang chở di chuyển lên vị trí cao bằng dây tời). Các hoạt động ở những nơi nguy hiểm thiếu oxy. Các hoạt động trong môi trường bụi. 30粉じん作業に係る業務 33 34

31ずい道等の掘削 覆工等の業務 32産業用ロボットの検査等に係る機器の操作の業務 33自動車用タイヤの組立てに係る業務のうち 空気圧縮機を用いて当該タイヤに空気を充てんする業務 34廃棄物焼却炉を有する廃棄物の焼却施設においてばいじん及び焼却灰その他の燃え殻を取り扱う業務 35廃棄物の焼却施設に設置された廃棄物焼却炉 集じん機等の設備の解体等の業務及びこれに伴うばいじん及び焼却灰その他の燃え殻を取り扱う業務 36石綿等が使用されている建物又は工作物の解体等の作業に係る業務 37除染特別地域等内における平均空間線量率が 事故由来放射性物質により2.5マイクロシーベルト毎時を超える場所における除染等業務以外の業務 38足場の組立て 解体又は変更の作業に係る業務 ( 地上又は堅固な床上における補助作業の業務を除く ) 39ロープ高所作業に係る業務 ( 平成 28 年 7 月 1 日施行予定 ) Khoan hầm và thi công lớp áo đường hầm. Các hoạt động của các thiết bị dành để kiểm tra rô bốt công nghiệp. Công việc liên quan tới việc bơm không khí vào các lốp xe sử dụng máy nén không khí trong quá trình làm việc liên quan tới việc lắp ráp các lốp xe được sử dụng trong các xe ô tô (ngoại trừ xe máy). Công việc liên quan tới việc xử lý muội và bụi, tàn tro và các loại than xỉ trong các xí nghiệp nung đốt chất thải có chứa các máy đốt rác. Công việc liên quan tới tháo dỡ máy móc, v.v, của các thiết bị như các máy đốt rác, thu hút bụi,v.v, được lắp đặt trong các xí nghiệp đốt rác và công việc liên quan tới việc xử lý muội, bụi, tàn tro và các loại than xỉ khác được di chuyển trong quá trình tháo dỡ máy móc. Tháo dỡ tòa nhà và các kết cấu sử dụng amiăng. Các công việc ngoại trừ việc khử nhiễm xạ tại một địa điểm nơi có không khí trung bình không nằm trong mức khu vực đặc biệt để khử nhiễm hoặc chất phóng xạ vượt quá 2,5 μsv/h có nguồn gốc từ một tai nạn Các công việc liên quan đến lắp ráp, tháo rời hoặc thay đổi giàn giáo (không bao gồm các công việc liên quan đến hỗ trợ trên mặt đất hoặc sàn cứng). Các công việc liên quan đến độ cao có sử dụng dây thừng (lịch trình đào tạo vào ngày 1 tháng 7 năm 2016) (3) 就業に関する資格資格を持たないと就労させることができない業務が定められています 技能実習生に関係すると考えられる資格は以下のとおりです 1 発破採石現場や建設現場などで発破を行う際にせん孔 装てん 結線 点火 不発の際の残薬点検と処理などの業務必要な資格 : 発破技士取得の方法 : 指定試験機関が行う免許試験 2 揚貨装置の運転制限荷重が 5t 以上の揚貨装置を運転する業務 (5t 未満は特別教育の受講 ) 必要な資格 : 揚貨装置運転士取得の方法 : 指定試験機関が行う免許試験 (3) Năng lực chuyên môn đối với các hoạt động Một vài hoạt động chỉ được phép dành cho người có năng lực. Năng lực cần thiết cho các thực tập sinh như sau: 1 Công tác nổ mìn Kiểm tra và vứt bỏ chất nổ còn dư sau khi khoan lỗ, nạp thuốc, đi dây và đánh lửa cũng như khi không gây nổ được lúc nổ mìn ở mỏ đá hoặc nơi xây dựng Năng lực chuyên môn: kỹ sư nổ mìn Cách thức để có năng lực: tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất 2 Hoạt động của thiết bị chuyển hàng Hoạt động liên quan tới hoạt động của thiết bị chuyển hàng có tải trọng giới hạn 5 tấn hoặc nhiều hơn.(cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có giới hạn tải trọng dưới 5 tấn) Năng lực chuyên môn: người vận hành thiết bị chuyển hàng Cách thức để có năng lực: tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất 35 36

3 ボイラーの取扱い小型ボイラーを除くボイラーの取扱い業務必要な資格 : アボイラー技士 ( 特級 1 級 2 級 ) イボイラー取扱技能講習修了者 ( 一定のボイラーについてのみ取扱可 ) 取得の方法 : ア指定試験機関が行う免許試験イ登録教習機関が行う技能講習を修了 4 ボイラー又は第 1 種圧力容器の溶接ボイラー又は第 1 種圧力容器の溶接の業務必要な資格 : 特別ボイラー溶接士又は普通ボイラー溶接士 ( 普通ボイラー溶接士は一定の溶接についてのみ許可 ) 取得の方法 : 指定試験機関が行う免許試験 5 ボイラー又は第 1 種圧力容器の整備ボイラー又は第 1 種圧力容器の整備の業務必要な資格 : ボイラー整備士取得の方法 : 指定試験機関が行う免許試験 6 クレーンの運転つり上げ荷重が 5t 以上のクレーンの運転の業務 (5t 未満及び跨線テルハは特別教育の受講 ) 必要な資格 : アクレーン デリック運転士 ( クレーン限定免許所持者を含む ) イ床上操作式クレーン運転技能講習修了者 ( 床上で運転かつ荷が移動するとともに移動する方式のクレーンのみ運転可 ) 取得の方法 : ア指定試験機関が行う免許試験イ登録教習機関が行う技能講習を修了 7 移動式クレーンの運転つり上げ荷重が 1t 以上の移動式クレーンの運転の業務 (1t 未満は特別教育の受講 ) 道路上の走行運転は道路交通法による免許が別途必要必要な資格 : ア移動式クレーン運転士イ小型移動式クレーン運転技能講習修了者 ( つり上げ荷重 5t 未満のみ運転可 ) 取得の方法 : ア指定試験機関が行う免許試験イ登録教習機関が行う技能講習を修了 3 Xử lý các Nồi hơi Xử lý các nồi hơi, không tính các nồi hơi kích cỡ nhỏ Năng lực chuyên môn: a. Kỹ sư nồi hơi (hạng đặc biệt, hạng nhất, hạng hai) b. Hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng kỹ thuật về xử lý nồi hơi (chỉ có thể xử lý các dạng nồi hơi nhất định.) Cách thức để có năng lực: a. Tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất b. Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 4 Hàn các nồi hơi hoặc các thùng chứa áp suất hạng nhất Hàn các nồi hơi hoặc các thùng chứa áp suất hạng nhất Năng lực chuyên môn: Các thợ hàn nồi hơi hạng đặc biệt hoặc các thợ hàn nồi hơi hạng tiêu chuẩn (các thợ hàn nồi hơi hạng tiêu chuẩn chỉ có thể thực hiện đối với các dạng hàn nhất định.) Cách thức để có năng lực: Tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất 5 Bảo dưỡng các nồi hơi hoặc các thùng chứa áp suất hạng nhất Bảo dưỡng các nồi hơi hoặc các thùng chứa áp suất hạng nhất Năng lực chuyên môn: Những người sửa chữa bảo dưỡng nồi hơi Cách thức để có năng lực: tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất 6 Hoạt động của cần trục Hoạt động của các cần trục có tải trọng nâng 5 tấn hoặc lớn hơn (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có khả năng nâng dưới 5 tấn và có cáp treo) Năng lực chuyên môn: a. Người vận hành cần trục/cần trục lớn (bao gồm những người chỉ được cấp phép vận hành cần trục) b. Hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng kỹ thuật về vận hành các cần trục nâng trên sàn (chỉ có thể vận hành các dạng cần trục di động nâng trên sàn di chuyển cũng với sự di chuyển vật nặng) Cách thức để có năng lực: a. Tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất b. Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 7 Hoạt động của cần trục có thể di chuyển Hoạt động của cần trục có thể di chuyển có tải trọng nâng 1 tấn hoặc lớn hơn. (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có khả năng nâng dưới 1 tấn) * Cần có giấy phép riêng biệt để vận hành trên đường theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Năng lực chuyên môn: a. Người vận hành cần trục có thể di chuyển b. Hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng kỹ thuật về vận hành các cần trục cỡ nhỏ có thể di chuyển.(chỉ có thể vận hành cần trục có tải trọng nâng dưới 5 tấn) Cách thức để có năng lực: a. Tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất b. Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 37 38

8 デリックの運転つり上げ荷重が 5t 以上の移動式クレーンの運転の業務 (5t 未満は特別教育の受講 ) 必要な資格 : クレーン デリック運転士又はデリック運転士取得の方法 : 指定試験機関が行う免許試験 9 ガス溶接等可燃性ガス及び酸素を用いて行う金属の溶接 溶断又は加熱の業務必要な資格 : アガス溶接作業主任者イガス溶接技能講習修了者取得の方法 : ア指定試験機関が行う免許試験イ登録教習機関が行う技能講習を修了 10 フォークリフトの運転最大荷重が 1t 以上のフォークリフトの運転の業務 (1t 未満は特別教育の受講 ) 道路上の走行運転は道路交通法による免許が別途必要必要な資格 : フォークリフト運転技能講習修了者取得の方法 : 登録教習機関が行う技能講習を修了 11 ショベルローダー フォークローダーの運転最大荷重が 1t 以上のショベルローダー又はフォークローダーの運転の業務 (1 t 未満は特別教育の受講 ) 道路上の走行運転は道路交通法による免許が別途必要必要な資格 : ショベルローダー等運転技能講習修了者取得の方法 : 登録教習機関が行う技能講習を修了 12 車両系建設機械の運転機体重量が 3t 以上の ( ア ) 整地 運搬 積み込み用及び掘削用の車両系建設機械の運転 ( イ ) 基礎工事用建設機械の運転 又は ( ウ ) 解体用の車両系建設機械の運転の業務 ( それぞれ 3t 未満は特別教育の受講 ) 道路上の走行運転は道路交通法による免許が別途必要必要な資格 : ア車両系建設機械 ( 整地 運搬 積み込み用及び掘削用 ) 運転技能講習修了者イ車両系建設機械 ( 基礎工事用 ) 運転技能講習修了者ウ車両系建設機械 ( 解体用 ) 車両系建設機械運転技能講習修了者取得の方法 : 登録教習機関が行う技能講習を修了 (3 種とも ) 8 Hoạt động của các cần trục lớn Hoạt động của các cần trục có thể di chuyển có tải trọng nâng 5 tấn hoặc lớn hơn (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có tải trọng nâng dưới 5 tấn) Năng lực chuyên môn: Người vận hành cần trục/cần trục lớn hoặc người vận hành cần trục lớn Cách thức để có năng lực: tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất 9 Hàn bằng khí ga Hàn, cất hoặc đốt nóng kim loại có sử dụng khí ga và khí ô xy dễ cháy Năng lực chuyên môn: a. Trưởng nhóm hoạt động hàn bằng khí ga b. Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật hàn bằng khí ga Cách thức để có năng lực: a. Tham gia và thi đỗ kỳ thi cấp phép do tổ chức kiểm tra chỉ định đề xuất b. Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 10 Hoạt động của xe nâng hàng Hoạt động của xe nâng hàng có tải trọng tối đa là 1 tấn hoặc lớn hơn (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có tải trọng tối đa dưới 1 tấn) * Cần có giấy phép riêng biệt để vận hành trên đường theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Năng lực chuyên môn: Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành xe nâng hàng Cách thức để có năng lực: Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 11 Hoạt động của các xe xúc ủi và nâng Hoạt động của các xe xúc ủi và nâng có tải trọng tối đa là 1 tấn hoặc lớn hơn (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có tải trọng tối đa dưới 1 tấn) * Cần có giấy phép riêng biệt để vận hành trên đường theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Năng lực chuyên môn: Hoàn thành một khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành xe xúc ủi Cách thức để có năng lực: Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 12 Hoạt động của xe máy xây dựng Hoạt động của các máy sau với trọng lượng máy 3 tấn hoặc lớn hơn: (a) các xe máy xây dựng để sử dụng trên mặt đất bằng, chuyên chở, chất tải và khoan, (b) máy làm công tác xây dựng nền móng hoặc (c) các xe máy xây dựng sử dụng trong công tác tháo dỡ (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với những máy có trọng lượng máy dưới 3 tấn) * Cần có giấy phép riêng biệt để vận hành trên đường theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Năng lực chuyên môn: a. Hoàn thành khóa học đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành xe máy xây dựng (để sử dụng trên mặt đất bằng, chuyên chở, chất tải và khoan) b. Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành xe máy xây dựng (trong công tác xây dựng nền móng) c. Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành xe máy xây dựng (để sử dụng trong công tác tháo dỡ). 39 40

13 不整地運搬車の運転最大積載量が 1t 以上の不整地運搬車の運転の業務 道路上の走行運転は道路交通法による免許が別途必要必要な資格 : 不整地運搬車運転技能講習修了者取得の方法 : 登録教習機関が行う技能講習を修了 14 高所作業車の運転作業床の高さが 10m 以上の高所作業車の運転の業務 道路上の走行運転は道路交通法による免許が別途必要必要な資格 : 高所作業車運転技能講習修了者取得の方法 : 登録教習機関が行う技能講習を修了 15 玉掛け制限荷重が 1t 以上の揚貨装置又はつり上げ荷重が 1t 以上のクレーン 移動式クレーン デリックの玉掛けの業務 (1t 未満は特別教育の受講 ) 必要な資格 : 玉掛技能講習修了者取得の方法 : 登録教習機関が行う技能講習を修了 (4) 作業服装の留意点 機械に髪の毛や衣服が巻き込まれるおそれのあるときは 作業帽や作業服を着用することとなっています 作業服の乱れは次のような災害を引き起こします 頭髪の巻き込まれ 衣類の巻き込まれ つまづきこれらの災害を防ぐためにも作業服や作業帽を正しく身につけ 安全靴などの履物を正しく履くよう心がけましょう なお 回転する刃物に労働者の手が巻き込まれるおそれのあるときは 手袋を使用しないこととなっていますので気を付けましょう (5) 安全装置と保護具 安全装置や保護具は 危険を伴う作業であなたの身を守る最低限のものです 作業によっては使用を義務づけられています 作業しにくいからはずしてしまう ことは絶対にしないようにしましょう Cách thức để có năng lực: Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất (cho cả ba loại xe) 13 Vận hành các phương tiện vận tải trên địa hình gồ ghề Vận hành các phương tiện vận tải trên địa hình gồ ghề có trọng tải tối đa là 1 tấn hoặc lớn hơn * Cần có giấy phép riêng biệt để vận hành trên đường theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Năng lực chuyên môn: Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành phương tiện vận tải trên địa hình gồ ghề. Cách thức để có năng lực: Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 14 Vận hành các sàn công tác trên không Vận hành các sàn công tác trên không với độ cao sàn từ 10 m hoặc lớn hơn * Cần có giấy phép riêng biệt để vận hành trên đường theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Năng lực chuyên môn: Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành sàn công tác trên không Cách thức để có năng lực: Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất 15 Móc cẩu hàng Bánh răng móc cẩu hàng hóa với tải trọng giới hạn 1 tấn hoặc lớn hơn hoặc cần trục và cần trục di động và cần trục lớn có khả năng nâng 1 tấn hoặc lớn hơn (cần có khóa giáo dục đặc biệt đối với khả năng nâng dưới 1 tấn) Năng lực chuyên môn: Hoàn thành khóa đào tạo các kỹ năng kỹ thuật về vận hành móc cẩu hàng Cách thức để có năng lực: Hoàn thành khóa đào tạo về các kỹ năng kỹ thuật do tổ chức đào tạo đã đăng ký đề xuất (4) Các điểm cần ghi nhớ liên quan đến quần áo bảo hộ Trong các tình huống tóc hoặc quần áo người lao động có nguy cơ bị quấn vào trong các máy móc thiết bị, đang chuyển động, người lao động phải mang mũ bảo hộ và quần áo bảo hộ. Quần áo làm việc lòa xòa có thể gây ra các dạng tai nạn như sau: Tóc quấn vào trong thiết bị Quần áo quấn vào trong thiết bị Vấp ngã Để ngăn ngừa các tai nạn này, hãy cẩn thận khi mặc quần áo lao động và mũ lao động chuẩn xác và đeo giầy bảo hộ và các vật dụng khác phù hợp. Cần lưu ý rằng khi không được phép sử dụng găng tay trong các tình huống bàn tay người lao động có nguy cơ bị vướng vào lưỡi dao đang xoay, bắt buộc phải hết sức chú ý và đặc biệt cẩn thận. (5) Các Thiết Bị An Toàn và Dụng Cụ Bảo Vệ Các thiết bị an toàn và các dụng cụ bảo vệ là các yêu cầu tối thiểu trong việc bảo vệ bản thân khỏi các rủi ro liên quan tới hoạt động công việc. Tùy thuộc vào hoạt động công việc mà việc sử dụng chúng có thể là bắt buộc. Không bao giờ nói Tôi đang tháo cái này ra bởi vì nó quá khó để có thể làm việc 41 42

1 ヘルメット 1 Mũ bảo hiểm 頭部を保護する必要のある場所で使います ( 飛来 落下物用 墜落時用 感電防止用がある ) Sử dụng tại các vị trí cần thiết phải bảo vệ đầu (tránh vật đang bay hoặc đang rơi, khi bị ngã và khi bị điện giật). 2 耳栓 2 Nút bịt tai Sử dụng ở các nơi nhiều tiếng ồn 騒音のある場所で使います 3 Kính bảo hộ, các loại kính ngăn sáng 3 防塵メガネ 遮光メガネ 切り粉や粉じんのある場所又は溶接時の遮光に用途に応じたものを使います 4 Mặt nạ/khẩu trang Sử dụng tại các vị trí có bụi bay hoặc để ngăn ánh sáng trong khi hàn, v.v,. 4 マスク 5 手袋 マスクには防塵マスクと防毒マスクなどがあります 防塵マスクは粉じんのある場所 防毒マスクは有毒ガスのある場所で使います スベリ止め用 耐熱用 耐薬品用などがあります 用途に合ったものを使います 逆に手袋をつけてはならない作業もあります ( ボール盤作業等 ) 5 Găng tay 6 Giầy bảo hộ Mặt nạ có thể bao gồm mặt nạ chống bụi và mặt nạ khí. Sử dụng các mặt nạ chống bụi tại các vị trí nhiều bụi và các mặt nạ khí tại các vị trí có khí độc. Các găng tay có thể bao gồm các dạng chống trượt, chịu nhiệt và các dạng chịu được hóa chất. Sử dụng dạng phù hợp với việc sử dụng của Quý vị. Có các hoạt động công việc không nên mang găng tay (ví dụ như hoạt động ép khoan,v.v ) 6 安全靴 重量物落下による足の負傷防止や踏み抜きの防止に使います Sử dụng để phòng tránh bị thương ở chân khi có vật nặng rơi vào hoặc bước trên các vật sắc nhọn. 43 44

7 安全帯 7 Đai an toàn 高所作業をする際に墜落防止のために使います Sử dụng để ngăn ngừa việc rơi ngã khi đang làm việc tại những vị trí cao. (6) 安全標識 (6) Các Biển Báo An Toàn 禁煙接触禁止火気厳禁立入禁止 Không hút thuốc Không được chạm vào Không được dùng lửa Không được vào 一般注意感電注意障害物注意頭上注意 Chú ý Cẩn thận điện giật Cẩn thận b ược chân Nguy hiểm trên đầu 安全帯使用保護帽着用緊急脱出口消火器 Sử dụng đai an toàn Mang mũ bảo hộ Thoát hiểm khẩn cẩp Bình chữa cháy 19. 生活上の災害防止 19. Phòng Ngừa Tai Nạn Trong Cuộc Sống Hàng Ngày (1) Chấp Hành Các Quy Tắc Trong Cuộc Sống Hàng Ngày (1) 生活上のルール遵守 Một số lượng lớn các tai nạn, một vài vụ không may gây chết người đã được biết đến là do các sinh hoạt hàng ngày, chẳng hạn như bỏng khi nấu ăn, té ngã khi đi xe đạp và các tai nạn giao 調理中の火傷や 自転車走行中の転倒や交通事故によるケガが多く発生し 中には不 thông. 幸にして死亡された方もいます Các tổn thương hoặc bị bỏng, v.v.. xuất phát từ việc sử dụng các vật bình thường trong cuộc sống hàng ngày thường có thể tránh được bằng cách sử dụng đúng các đồ vật này hoặc làm quen 通常の生活での器具によるケガ 火災などは 器具の正しい使用や習慣的な火の元の với thói quen kiểm tra xem các nguồn cháy nổ có luôn được tắt đi không, khi đó thì việc bị 確認で 交通事故は 交通ルールの遵守 危険の予知などで防いだり被害を少なくでき thương do tai nạn giao thông có thể giảm xuống bằng cách nghiêm túc tuân thủ các quy định ます 生活指導員が指導する生活上のルールや注意を確実に守るようにしましょう giao thông và đề phòng các rủi ro. Luôn đảm bảo sẽ tuân thủ các quy định trong cuộc sống và 特に夜間自転車に乗るときは 自動車の運転者から見えるように明るい白っぽい服装 tuân thủ các cảnh báo do tư vấn viên cuộc sống của bạn đề xuất. で 反射板の着いた自転車に点灯して乗るようにしましょう Đặc biệt là khi đi xe đạp khi trời tối, người đi xe đạp nên dùng màu sáng để dễ dàng gây chú ý cho người lái xe mô-tô và nên trang bị cho xe đạp của mình gương phản xạ và đèn chiếu sáng. 45 46

(2) 運転免許証 自動車 自動二輪 原動機付自転車などを運転するためには 道路交通法による運転免許証が必要です (3) 歩道と車道 日本の道では 車は左 歩行者は右を通行するように定められています 自転車も車と同様左側です 歩道 横断歩道 歩道橋等があるところでは 歩行者は必ずこれらを利用しましょう 自転車は 道路交通法上で軽車両と位置づけられています 歩道と車道の区別があるところは 車道通行が原則です 二人乗り 夜間の無灯火 飲酒運転などは罰せられますので 安全ルールをきちんと守りましょう (4) 信号機 道路標識 交通事故にあわないために 次のような基本的なルールをしっかり守ってください 歩行者は右側通行 自動車や自転車は左側通行です 自動車 自転車と歩行者では 歩行者優先です 信号機と道路標識に従ってください 1 信号機信号機には歩行者用と自動車用の 2 種類があります 自動車用は 青緑色 ( 進んでもよい ) 黄色 ( 停止位置で止まれ ただし 安全に止まれない時は そのまま進むことができる ) 赤色 ( 進んではいけない ) の 3 色です 歩行者用は青緑色 ( 進め ) と赤色 ( 止まれ ) の 2 色で 進めの灯火は 止まれに変化する時間が近づくと点滅します (2) Giấy Phép Lái Xe Cần có giấy phép riêng biệt đối với việc điều khiển các xe ô tô, xe máy hoặc các xe đạp máy, v.v, theo Luật Giao Thông Đường Bộ. (3) Đường dành cho người đi bộ và đường bộ Các đường bộ ở Nhật Bản, quy định là các xe ô tô đi theo bên trái và người đi bộ đi phía bên phải. Xe đạp và xe ô tô đi bên trái. Người đi bộ nên luôn đi trên đường dành cho người đi bộ, đường giao nhau và các cầu vượt dành cho người đi bộ. Xe đạp được phân loại là xe hạng nhẹ theo Luật Giao Thông Đường Bộ. Trên đường có đường dành cho người đi bộ và đường bộ được tách biệt, xe đạp phải đi trên đường bộ. Phải tuân thủ luật an toàn. Xe chở hai người, lái xe mà không bật đèn vào ban đêm, lái xe khi đã uống rượu thì sẽ bị phạt. (4) Đèn Giao Thông Và Các Tín Hiệu Đường Bộ Để tránh tai nạn giao thông hãy tuân thủ kỹ các quy định cơ bản sau đây. Người đi bộ đi theo phía bên phải, các xe ô tô và xe đạp đi theo hướng bên trái. Khi xe ô tô hoặc xe đạp đi ngược chiều người đi bộ thì người đi bộ luôn được ưu tiên. Tuân thủ đèn giao thông và các biển báo trên đường. 1 Đèn giao thông Có hai dạng đèn giao thông, đèn dành cho người đi bộ và dành cho xe ô tô. Đèn dành cho xe ô tô có ba màu, gồm có màu xanh lá cây (có thể đi), đèn vàng (Dừng lại ở vị trí dừng. Khi không thể dừng lại ở chỗ an toàn, xe đó được phép đi tiếp.) và đèn đỏ (không được đi). Đèn giao thông dành cho người đi bộ có hai màu, màu xanh lá cây (đi) và đèn đỏ (dừng). Đèn cho phép đi bắt đầu nhấp nháy khi đèn chuẩn bị đổi sang màu đỏ để dừng lại. Đèn giao thông dành cho xe ô tô Đèn giao thông dành cho người đi bộ 自動車用信号機 歩行者用信号機 47 48

2 横断禁止 2 Đường giao nhau bị cấm 自動車の交通量が激しい道路など横断することが禁止されている危険な場所です 近くの横断歩道などを利用しましょう Các vị trí đường giao nhau là nguy hiểm bởi vì lưu lượng giao thông của xe ô tô lớn, hãy sử dụng đường giao nhau dành cho người đi bộ thay thế. 3 横断歩道 道路を横断するときはこの標識の場所で 青信号 ( 青緑色 ) の時に渡りましょう 3 Đường giao nhau người đi bộ Khi sang đường, hãy sang đường tại vị trí được chỉ định khi đèn ở màu xanh lá cây. 4 Các đường được hạn chế 4 自動車専用道路 自動車専用の道路を示す標識です 歩行者や自転車 排気量 125cc 以下の自動二輪車等は通行できません Biển báo đánh dấu một con đường hạn chế đi vào. Người đi bộ, xe đạp và xe mô tô có mức độ di chuyển là 125cc hoặc thấp hơn sẽ không được phép đi vào những con đường này. 5 Đường chỉ dành cho người đạp xe và người bộ hành 5 自転車及び歩行者専用道路 (5) 脳 心臓疾患防止対策 歩行者と自転車用の道路を示す標識です ただし 車庫に入る車や 特別に許された車が 歩行者用道路を横切る場合もありますので気をつけましょう 技能実習生が在留中に死亡する原因の第 1 が脳 心臓疾患によるもので 全体の 30% を占めています JITCO は 技能実習生の脳 心臓死防止対策についての資料を JITCO ホームページに掲載しています 是非ご覧いただきご自身の健康対策としてご活用ください Biển báo đánh dấu một con đường chỉ dành cho người đi bộ và người đi xe đạp. Tuy nhiên, việc cảnh báo vẫn cần thiết bởi vì đường chỉ dành cho người đi bộ có thể đi ngược chiều với các phương tiện đi vào nhà xe hoặc các phương tiện đặc biệt được cho phép băng qua đường. (5) Biện Pháp Phòng Ngừa Chứng Rối Loạn Não và Bệnh Tim Mạch Chứng rối loạn não và bệnh tim mạch nằm trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong của các thực tập sinh kỹ năng trong suốt thời gian lưu trú của họ, chiếm 30% tổng số các trường hợp tử vong. JITCO xuất bản trên trang web của mình những thông tin dành cho thực tập sinh kỹ năng quan tâm đến công tác phòng ngừa tử vong do chứng rối loạn não và bệnh tim mạch. Các thực tập sinh được khuyến khích đọc và sử dụng những thông tin đó để giữ gìn sức khỏe cá nhân. 49 50

JITCO ホームページ脳 心臓疾患による死亡 ( 過労死等 ) 防止対策チェックシート http://www.jitco.or.jp/stop/bokoku_saigai.html 安全衛生関連 4. 脳 心臓疾患による死亡 ( 過労死等 ) 防止対策チェックシート ( 実習実施機関向け 技能実習生向け )( 各国語 ) [Trang web của JITCO: Bảng kiểm tra phòng chống tử vong do bệnh não, bệnh tim (tử vong vì làm việc quá sức)] http://www.jitco.or.jp/stop/bokoku_saigai.html An toàn và Sức khỏe 4. "Bảng kiểm tra phòng chống tử vong do bệnh não, bệnh tim (tử vong vì làm việc quá sức) (Dành cho thực tập sinh kỹ năng)" (bằng ngôn ngữ mẹ đẻ) 20. 健康に関する知識 (1) 日本の風土 気候になれよう 日本には 春 夏 秋 冬の四季があります 地方によって違いますが 気温は夏は 30 度を超えてむし暑く 冬は寒く 0 度以下になるところもあります 特に 一年中暑い地域や寒い地域からこられたあなたは衣服で調節するなど 寒さ 暑さ 対策を行って下さい (2) 食事をしっかりとろう 日本の食事が口にあわないという人もいるでしょう でも朝昼晩の食事を規則正しくとることは 健康管理の基本です 日本食は 日本の気候風土や生活に合った食事ですから少しずつ慣れていきましょう 味つけは あなたの好みでつけると良いでしょう ただ 毎日同じ食品や料理を食べると病気の原因にもなります 多くの材料やバラエティーに富んだ食事をとりましょう (3) 生活のリズム 昼間 一生懸命技能実習にはげんだら 夜はしっかり睡眠をとりましょう 技能実習を中心とした日本での生活のリズムをつくり 早く慣れるようにしましょう (4) 衛生に気をつけよう 宿舎のそうじやシーツの取替え ふとんの日干し 洗濯なども健康を維持するための重要なことです めんどうくさがらずに こまめにやりましょう 特に週に一回はふとんを日干ししましょう (5) 相談相手を見つけよう あなたの相談に乗ってくれるのが 技能実習指導員 生活指導員や相談員です 小さな不安は 大きくならないうちに相談して 解決してゆくようにしましょう また 生活指導員等以外にも技能実習生仲間やリーダーなど 相談できる人が見つけられるといいですね 20. Kiến Thức Về Sức Khỏe (1) Làm Quen Với Khí Hậu và Thời Tiết Nhật Bản Nước Nhật Bản có bốn mùa gồm có mùa xuân, hạ, thu và đông. Tùy vào khu vực, nhiệt độ trong mùa hè có thể nóng, trên 30 độ C và vào mùa đông có thể lạnh, xuống dưới 0 độ C. Cụ thể, nếu bạn từ các khu vực nóng quanh năm hoặc từ khu vực lạnh thì bạn sẽ cần phải điều chỉnh trang phục để đối phó với nóng hoặc lạnh. (2) Hãy Đảm Bảo Ăn Uống Tốt Một số người có thể có giai đoạn khó khăn khi ăn thức ăn Nhật Bản lần đầu. Tuy nhiên, một quy đinh cơ bản về việc kiểm soát sức khỏe là phải ăn khỏe vào bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Do thực phẩm của Nhật Bản là phi khí hậu-tốt đối với khí hậu Nhật Bản và phong cách sống của nhật bạn nên bạn sẽ phải cố gắng để thử và làm quen với nó. Theo mùa, bạn được chào đón để sử dụng những gì mà bạn thích. Tuy nhiên, việc ăn cùng loại thức ăn và món ăn hàng ngày có thể gây ra bệnh. Ăn các bữa ăn với nhiều loại thực phẩm khác nhau. (3) Nhịp Sống Khi bạn dành thời gian ban ngày để làm việc chăm chỉ tại chương trình đào tạo thì hãy đảm bảo sẽ sử dụng buổi tối để ngủ đầy đủ. Thực tập sinh nên xác định nhịp sống hàng ngày ở Nhật, tập trung vào đào tạo kỹ năng, và làm quen với nó. (4) Hãy Cẩn Thận Với Hệ Thống Vệ Sinh Vệ sinh nơi ở, thay đổi các tờ, phơi khô các chiếu đệm dày (futon), giặt là và các phương pháp khác để duy trì sức khỏe là điều quan trọng. Hãy đừng bực mình với các chi tiết dù cho bạn thực hiện điều gì Đặc biệt, hãy đảm bảo việc phơi khô các chiếu đệm futon mỗi tuần một lần. (5) Tìm Một Người Có Thể Tư Vấn Cho Bạn Những người sẽ đưa ra lời khuyên cho quý vị gồm có các giám sát viên đào tạo thực tập sinh kỹ năng, các tư vấn cuộc sống và các tư vấn viên khác. Tìm kiếm lời khuyên để giải quyết các mối quan ngại nhỏ trước khi chúng trở thành vấn đề lớn. Ngoài các giám sát viên đào tạo kỹ năng,v.v, thì quý vị cũng có thể tìm những người đồng nghiệp trong khóa đào tạo kỹ năng hoặc những người đội trưởng có thể hỗ trợ cho bạn. 51 52

(6) 日本の生活と文化にふれよう あなたの国にあって 日本に無いものばかりを求めると欲求不満がつのります 日本にある遊びやスポーツ 祭りなどで あなたの興味のあるものに積極的に接すると良いでしょう そのためにも職場の活動や地域の活動に積極的に参加することをおすすめします (7) 病院の確認 病気やケガは いつおとずれるかわかりません その時のために自分が安心して行ける病院を確認しておきましょう なお JITCO ではあなたが病気等にかかったときに その症状等を医師等に伝えるための母国語と日本語で併記された 外国人技能実習生のための医療機関への自己申告表 (75 ページ参照 ) を用意していますので 是非活用して下さい (JITCO ホームページからもダウンロードできます ) JITCO ホームページ外国人技能実習生のための医療機関への自己申告表 http://www.jitco.or.jp/stop/bokoku_saigai.html 安全衛生関連 3. 医療機関への自己申告表 補助問診表 ( 各国語 ) (8) 保険への加入 あなたは保険に加入していますか 公的保険である社会保険 ( 健康保険と厚生年金保険 ) と労働保険 ( 労災保険と雇用保険 ) のほかに 民間保険のひとつに 外国人技能実習生総合保険 があり これに加入していれば 治療費など総合的な保障が受けられて大変便利です 自分がどのような保険に加入しているか良く確認しておきましょう (6) Làm Quen Với Phong Cách Sống và Văn Hóa Nhật Bản Bạn sẽ trở nên bất mãn với cuộc sống nếu bạn dành toàn bộ thời gian để tìm kiếm những điều đã có ở quê nhà khi nó không tồn tại ở Nhật Bản. Một ý kiến tốt là hãy tích cực tìm kiếm sự thư giãn, thể thao và các lễ hội tại Nhật Bản, điều đó sẽ làm bạn thích thú. Kết quả là chúng tôi khuyến cáo bạn nên tích cực tham gia vào các hoạt động tại nơi làm việc hoặc các hoạt động tại địa phương. (7) Thanh Toán Ở Bệnh Viện Bạn không bao giờ biết được khi nào bạn có thể bị ốm hoặc bị thương. Để chuẩn bị thì bạn nên kiểm tra tại một bệnh viện tin cậy mà bạn có thể đến đó. Bạn sẽ giảm bớt được một nỗi lo lắng vào thời điểm đó. Khi bạn bị ốm do mắc bệnh, v.v,...jitco đã chuẩn bị một Biểu đồ tự báo cáo dành cho các Thực Tập Sinh Kỹ Năng Người Nước Ngoài để Trình Bày với Các Cơ quan Y tế, (Xem Trang 75) trong đó phác thảo từng triệu chứng bằng ngôn ngữ của bạn và bằng tiếng Nhật để trình bày trước bác sỹ,v.v, (Có thể tải xuống từ trang web của JITCO) [Trang web của JITCO: Bảng tự đăng ký cho cơ quan y tế Dành cho tu nghiệp sinh/thực tập sinh nước ngoài http://www.jitco.or.jp/stop/bokoku_saigai.html An toàn và Sức khỏe 3. "Bảng tự đăng ký cho cơ quan y tế /Phiếu chẩn đoán bổ sung" (bằng ngôn ngữ mẹ đẻ) (8) Được bảo hiểm Bạn có được bảo hiểm không? Ngoài các chương trình bảo hiểm công bao gồm chương trình bảo hiểm cho nhân viên (Bảo Hiểm Y Tế và Bảo Hiểm Trợ Cấp Nhân Viên) và chương trình bảo hiểm lao động (Bảo Hiểm Bồi Thường Tai Nạn và Bảo Hiểm Việc Làm của Người Lao Động), hiện có sẵn "Bảo Hiểm Toàn Diện dành cho Thực Tập Sinh Kỹ Năng" dưới dạng bảo hiểm thuộc lĩnh vực tư nhân rất thuận tiện giúp cung cấp cho các thành viên sự bảo đảm toàn diện ví dụ như đài thọ toàn bộ các chi phí y tế, v.v... Đảm bảo đã kiểm tra kỹ để biết loại hình bảo hiểm mà bạn có. 21. 日本の生活便利メモ (1) 緊急時 生活情報の電話番号 緊急時の電話番号 生活情報の電話番号 警察 110( 無料 ) 天気予報 177( 有料 ) 火事 救急車 119( 無料 ) 時報 117( 有料 ) 電話の故障 113( 無料 ) 電話番号調べ 104( 有料 ) 21. Sổ Ghi Nhớ Cuộc sống và Tiện nghi tại Nhật Bản (1) Các Số Điện Thoại Trong Trường Hợp Khẩn Cấp và Thông tin Hữu Ích Số điện thoại trong trường hợp khẩn cấp Số điện thoại trong trường hợp khẩn cấp và thông tin hữu ích Cảnh sát 110 (Miễn phí) Báo giờ 177 (Có thu phí) Hỏa hoạn và xe cấp cứu 119 (Miễn phí) Hướng Dẫn Số Điện Thoại 117 (Có thu phí) Hỏng Điện Thoại 113 (Miễn phí) Thông Tin Thời Tiết 104 (Có thu phí) 53 54

(2) 国際電話のかけかた 電話番号は次の順序でかけると 世界中のどこにでもつながります 国際電話申込番号 010 相手の国番号 相手国内の市外番号 ( 最初の 0 はとる ) 相手の電話番号 例 :KDDI を使用した場合 中国の 0123-4567 番にかける時には 次のようになります 001 010 86 123 4567 国際電話申込番号の例 KDDI 001 ソフトバンクテレコム 0061 NTTコミュニケーションズ 0033 国際電話の国番号の一例国名 国番号 国名 国番号 日本 81 タイ 66 中国 86 スリランカ 94 ベトナム 84 ラオス 856 インドネシア 62 モンゴル 976 フィリピン 63 ペルー 51 ミャンマー 95 カンボジア 855 (3) 国際通常郵便料金 ( 航空便 ) 地域第 1 地域第 2 地域第 3 地域 地域名 アジア 中国 フィリピン インドネシア タイ ベトナム カンボジア ミャンマー モンゴルなど オセアニア中近東北米中米欧州 アフリカ南米 手紙 25gまで 90 円 110 円 130 円 ( 定形 ) 50gまで 160 円 190 円 230 円 郵便はがき 70 円均一 (2) Cách Quay Số Điện Thoại Quốc Tế Sử dụng quy trình dưới đây để quay số điện thoại tới bất kỳ nơi nào trên thế giới. Mã truy cập quốc tế 010 Mã Quốc Gia Mã vùng (Bỏ qua số 0 đứng đầu) Số điện thoại Ví dụ: Nếu sử dụng KDD và muốn quay số điện thoại 123-4567 tại Trung Quốc thì hãy sử dụng quy trình sau đây. 001 010 86 123 4567 * Các ví dụ về các số điện thoại áp dụng cuộc gọi quốc tế Tập đoàn KDDI 001 SOFTBANK TELECOM Corp. 0061 Tập đoàn NTT Communications 0033 * Các ví dụ về mã quốc gia đối với cuộc gọi quốc tế Nhật Bản 81 Thái Lan 66 Trung Quốc 86 Sri-lan-ka 94 Việt Nam 84 Lào 856 In-đô-nê-xi-a 62 Mông Cổ 976 Phi-lip-pin 63 Pê-ru 51 Myanmar 95 Campuchia 855 (3) Phí Thư Tín Quốc Tế Thông Thường (Hàng không) Thư tín (Mẫu đơn) Khu vực Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3 Tên Khu Vực Bưu thiếp Châu Á Trung Quốc Phi-lip-pin In-dônê-si-a Thái Lan Việt Nam Campuchia Myanmar Mông Cổ,v.v,... Châu Đại Dương Trung Đông Bắc Mỹ Trung Mỹ Châu Âu Châu Phi Nam Mỹ Lên tới 25g 90 Yên 110 Yên 130 Yên Lên tới 50g 160 Yên 190 Yên 230 Yên 70 Yên trọn gói 55 56

(4) 海外送金について 日本から海外への送金は 法律により都市銀行をはじめとした銀行等 ( 法律により送金業務が認められている事業会社を含む ) にのみ認められています これは不正に海外へ資金が送金されることを防ぐためです 海外送金の際には必ずパスポート等による本人確認が行なわれます あなた ( 技能実習生 ) が母国に海外送金をする場合は 必ず上記の銀行等から送金をする必要があります 銀行等以外から海外への送金をした場合は 法律により処罰されることになりますので絶対にしないで下さい (4) Kiều Hối Nước Ngoài Kiều hối nước ngoài (chuyển tiền ra nước ngoài) từ Nhật Bản phải theo các luật của Nhật Bản và chỉ được phép được thực hiện bởi các ngân hàng, v.v..., đặc biệt bởi các "ngân hàng thành phố" (bao gồm cả các tập đoàn phi tài chính được pháp luật cho phép thực hiện hoạt động kiều hối), nhằm ngăn chặn việc chuyển tiền ra nước ngoài bất hợp pháp. Kiều hối nước ngoài yêu cầu phải có danh tính cá nhân bằng cách xuất trình hộ chiếu, v.v... theo quy định chuyển tiền mà không có bất cứ ngoại lệ nào. Thực tập sinh kỹ năng muốn chuyển tiền ra nước ngoài về đất nước của họ phải sử dụng một ngân hàng, v.v..., như mô tả ở trên. Xin vui lòng kiềm chế không thực hiện bất cứ việc chuyển tiền ra nước ngoài bằng hình thức nào khác ngoài ngân hàng, v.v..., luật pháp sẽ nghiêm trị các hình thức này. 22. 行政相談窓口の案内 (1) 労働条件等の相談 ( 都道府県労働局 ) 労働条件等に関する相談は 各都道府県労働局労働基準部監督課に申し出て下さい 労働基準関係法令違反がある場合には 労働基準監督機関に対して申告することができます また あなたが申告したことにより 使用者があなたに不利益な取扱いをすることは法令で禁止されております また セクハラ パワハラ等に関する相談は 都道府県労働局にご相談ください 局名 所在地 電 話 労働基準部 雇用環境 監督課 均等部 ( 室 ) 北海道 060-8566 札幌市北区北八条西 2-1-1 札幌第 1 合同庁舎 011-709-2311 011-709-2715 青森 030-8558 青森市新町 2-4-25 青森合同庁舎 017-734-4112 017-734-4211 岩手 020-8522 盛岡市盛岡駅西通 1-9-15 盛岡第 2 合同庁舎 019-604-3006 019-604-3010 宮城 983-8585 仙台市宮城野区鉄砲町 1 番地仙台第 4 合同庁舎 022-299-8838 022-299-8834 022-299-8844 秋田 010-0951 秋田市山王 7-1-3 秋田合同庁舎 018-862-6682 018-800-0770 山形 990-8567 山形市香澄町 3-2-1 山交ビル 023-624-8222 023-624-8228 福島 960-8021 福島市霞町 1-46 福島合同庁舎 024-536-4602 024-536-2777 茨城 310-8511 水戸市宮町 1-8-31 茨城労働総合庁舎 029-224-6214 029-277-8259 栃木 320-0845 宇都宮市明保野町 1-4 宇都宮第 2 地方合同庁舎 028-634-9115 028-633-2795 群馬 371-8567 前橋市大渡町 1-10-7 群馬県公社総合ビル 027-210-5003 027-896-4739 埼玉 330-6016 さいたま市中央区新都心 11-2 ランド アクシス タワー 048-600-6204 048-600-6210 22. Thông tin tư vấn tại mỗi địa phương (1) Tư Vấn Điều Kiện Lao Động (Bộ Phận Giám Sát Phòng Lao Động Địa Phương) Nên tìm kiếm sự tư vấn liên quan đến điều kiện làm việc, v.v..., từ Văn Phòng Lao Động Tỉnh, Bộ Phận Tiêu Chuẩn Lao Động, Phòng Ban Giám Sát. Nếu vi phạm pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn lao động, bạn có thể báo cáo với Văn phòng thanh tra tiêu chuẩn lao động. Hơn nữa, người sử dụng lao động bị pháp luật cấm gây bất lợi khi người lao động báo cáo với Văn phòng thanh tra tiêu chuẩn lao động. Trường hợp bị quấy rối tình dục và lạm dụng quyền lực, hãy tham vấn với phòng lao động thuộc tỉnh. Văn Phòng Địa Phương Hokkaido 060-8566 Địa chỉ Tòa nhà Liên Chính Phủ Sapporo, Số1, 2-1-1 Kita Hachijyo Nishi, Kita-ku Sapporo Bộ phận tiêu chuẩn lao động, Phòng ban giám sát Số điện thoại Bộ phận bình đẳng và môi trường làm việc (Văn phòng) 011-709-2311 011-709-2715 Aomori 030-8558 Tòa nhà Liên Chính Phủ Aomori, 2-4-25 Shinmachi, Aomori-shi 017-734-4112 017-734-4211 Iwate 020-8522 Miyagi 983-8585 Tòa nhà Liên Chính Phủ Morioka Số2, Morioka-eki Nishi-dori 1-9-15, Morioka-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Sendai Số4, 1 Teppoumachi, Miyagino-ku Sendai-shi 019-604-3006 019-604-3010 022-299-8838 022-299-8834 022-299-8844 Akita 010-0951 Tòa nhà Liên Chính Phủ Akita, 7-1-3 Sannou, Akita-shi 018-862-6682 018-800-0770 Yamagata 990-8567 Tòa nhà Yamako, 3-2-1 Kasumicho, Yamagata-shi 023-624-8222 023-624-8228 Fukushima 960-8021 Tòa nhà Liên Chính Phủ Fukushima, 1-46 Kasumicho, Fukushima-shi 024-536-4602 024-536-2777 Ibaraki 310-8511 Tòa nhà Cơ Quan Lao Động Chung Ibaraki, 1-8-31 Miyamachi, Mito-shi 029-224-6214 029-277-8259 Tochigi 320-0845 Gunma 371-8567 Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Utsunomiya Số2, 1-4 Akebonocho, Utsunomiya-shi Tòa nhà Cơ Quan Công ty Dịch Vụ Công Cộng Gunma., 1-10-7 Owatarimachi, Maebachi-shi 028-634-9115 028-633-2795 027-210-5003 027-896-4739 Saitama 330-6016 Tòa nhà Land Axis, 11-2 Shintoshin, Chuo-ku Saitama-shi 048-600-6204 048-600-6210 57 58

千葉 260-8612 千葉市中央区中央 4-11-1 千葉第 2 地方合同庁舎 043-221-2304 043-221-2307 東京 102-8306 千代田区九段南 1-2-1 九段第 3 合同庁舎 03-3512-1612 03-6867-0212 神奈川 231-8434 横浜市中区北仲通 5-57 横浜第 2 合同庁舎 045-211-7351 045-211-7380 新潟 951-8588 新潟市中央区美咲町 1-2-1 新潟美咲合同庁舎 2 号館 025-288-3503 025-288-3511 富山 930-8509 富山市神通本町 1-5-5 富山労働総合庁舎 076-432-2730 076-432-2740 石川 920-0024 金沢市西念 3-4-1 金沢駅西合同庁舎 076-265-4423 076-265-4429 福井 910-8559 福井市春山 1-1-54 福井春山合同庁舎 0776-22-2652 0776-22-3947 山梨 400-8577 甲府市丸の内 1-1-11 055-225-2853 055-225-2851 長野 380-8572 長野市中御所 1-22-1 026-223-0553 026-223-0560 岐阜 500-8723 岐阜市金竜町 5-13 岐阜合同庁舎 058-245-8102 058-245-1550 静岡 420-8639 静岡市葵区追手町 9-50 静岡地方合同庁舎 054-254-6352 054-252-5310 愛知 460-8507 名古屋市中区三の丸 2-5-1 名古屋合同庁舎第 2 号館 052-972-0253 052-972-0252 052-219-5509 三重 514-8524 津市島崎町 327-2 津第 2 地方合同庁舎 059-226-2106 059-261-2978 滋賀 520-0057 大津市御幸町 6-6 077-522-6649 077-523-1190 京都 604-0846 京都市中京区両替町通御池上ル金吹町 451 075-241-3214 075-241-3212 大阪 540-8527 大阪市中央区大手前 4-1-67 大阪合同庁舎第 2 号館 06-6949-6490 06-6941-8940 兵庫 650-0044 神戸市中央区東川崎町 1-1-3 神戸クリスタルタワー 078-367-9151 078-367-0820 奈良 630-8570 奈良市法蓮町 387 奈良第 3 地方合同庁舎 0742-32-0204 0742-32-0210 和歌山 640-8581 和歌山市黒田 2-3-3 和歌山労働総合庁舎 073-488-1150 073-488-1170 鳥取 680-8522 鳥取市富安 2-89-9 0857-29-1703 0857-29-1709 島根 690-0841 松江市向島町 134-10 松江地方合同庁舎 0852-31-1156 0852-31-1161 岡山 700-8611 岡山市北区下石井 1-4-1 岡山第 2 合同庁舎 086-225-2015 086-225-2017 広島 730-8538 広島市中区上八丁堀 6-30 広島合同庁舎第 2 号館 082-221-9242 082-221-9247 山口 753-8510 山口市中河原町 6-16 山口地方合同庁舎 2 号館 083-995-0370 083-995-0390 徳島 770-0851 徳島市徳島町城内 6-6 徳島地方合同庁舎 088-652-9163 088-652-2718 香川 760-0019 高松市サンポート 3-33 高松サンポート合同庁舎 087-811-8918 087-811-8924 愛媛 790-8538 松山市若草町 4-3 松山若草合同庁舎 089-935-5203 089-935-5222 Chiba 260-8612 Tokyo 102-8306 Toà nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Chiba Số2, 4-11-1 Chuo, Chuoku Chiba-shi Toà nhà Chính Quyền Kết Hợp Kudan.Số3, 1-2-1 Kudanminami, Chiyodaku 043-221-2304 043-221-2307 03-3512-1612 03-6867-0212 Kanagawa 231-8434 Toà nhà Liên Chính Phủ Số2, 5-57 Kitanakadori, Naka-ku Yokohama-shi 045-211-7351 045-211-7380 Niigata 951-8588 Niigata Misaki Joint Government Bldg., No.2, Chuo-ku Misaki-cho 1-2-1 025-288-3503 025-288-3511 Toyama 930-8509 Ishikawa 920-0024 Toà nhà Cơ Quan Lao Động Chung Toyama Labor 1-5-5 Jinzuhonmachi, Toyama-shi Tòa Nhà Liên Chính Phủ Kanazawa Station West 3-4-1 Sainen, Kanazawashi 076-432-2730 076-432-2740 076-265-4423 076-265-4429 Fukui 910-8559 Tòa Nhà Liên Chính Phủ Fukui Haruyama 1-1-54 Haruyama, Fukui-shi 0776-22-2652 0776-22-3947 Yamanashi 400-8577 1-1-11 Marunouchi, Kofu-shi 055-225-2853 055-225-2851 Nagano 380-8572 1-22-1 Nakagosho, Nagano-shi 026-223-0553 026-223-0560 Gifu 500-8723 Tòa Nhà Liên Chính Phủ Gifu 5-13 Kinryucho, Gifu-shi 058-245-8102 058-245-1550 Shizuoka 420-8639 Aichi 460-8507 Tòa Nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Shizuoka 9-50 Outemachi, Aoiku Shizuoka-shi Tòa Nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Nagoya Số2, 2-5-1 Sannomaru, Naka-ku Nagoya-shi 054-254-6352 054-252-5310 052-972-0253 052-972-0252 052-219-5509 Mie 514-8524 Tòa Nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Tsu 2 Shimazakicho, Tsu-shi 059-226-2106 059-261-2978 Shiga 520-0057 6-6 Miyuki-cho, Tsu-shi 077-522-6649 077-523-1190 Kyoto 604-0846 Osaka 540-8527 Số 451 Ryougaemachido-ri Oikeagaru Kinbukicho, Nakagyo-ku Kyotoshi Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Osaka Số2, 4-1-67 Otemae, Chuo-ku Osaka-shi 075-241-3214 075-241-3212 06-6949-6490 06-6941-8940 Hyogo 650-0044 Tòa tháp Pha lê Kobe 1-1-3 Higashikawasakicho, Chuo-ku Kobe-shi 078-367-9151 078-367-0820 Nara 630-8570 Wakayama 640-8581 Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Nara Số3, 387 Hourencho, Nara-shi Tòa Nhà Cơ Quan Lao Động Chung Wakayama, 2-3-3 Kuroda, Wakayama-shi 0742-32-0204 0742-32-0210 073-488-1150 073-488-1170 Tottori 680-8522 2-89-9 Tomiyasu, Tottori-shi 0857-29-1703 0857-29-1709 Shimane 690-0841 Okayama 700-8611 Hiroshima 730-8538 Yamaguchi 753-8510 Tokushima 770-0851 Kagawa 760-0019 Ehime 790-8538 Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Matsue 134-10 Mukoujimacho, Matsue-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Okayama.Số2, 1-4-1 Shimoishii, Kita-ku Okayama-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Hiroshima.Số2, 6-30 Kamihatchobori, Naka-ku Hiroshima-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Yamaguchi Số2, 6-16 Nakagawaracho, Yamaguchi-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Tokushima, 6-6 Tokushimacho Jyounai, Tokushima-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Takamatsu Sunport, 3-33 Sunport, Takamatsushi Tòa nhà Liên Chính Phủ Matsuyama Wakakusa., 4-3 Wakakusacho, Matsuyama-shi 0852-31-1156 0852-31-1161 086-225-2015 086-225-2017 082-221-9242 082-221-9247 083-995-0370 083-995-0390 088-652-9163 088-652-2718 087-811-8918 087-811-8924 089-935-5203 089-935-5222 59 60

高知 780-8548 高知市南金田 1-39 088-885-6022 088-885-6028 Kochi 780-8548 1-39 Minamikanada, Kochi-shi 088-885-6022 088-885-6028 福岡 812-0013 福岡市博多区博多駅東 2-11-1 福岡合同庁舎新館 092-411-4862 092-411-4763 Fukuoka 812-0013 Tòa nhà Liên Chính Phủ Fukuoka.(Khối nhà mới), 2-11-1 Hakataekihigashi, Hakata-ku Fukuoka-shi 092-411-4862 092-411-4763 佐賀 840-0801 佐賀市駅前中央 3-3-20 佐賀第 2 合同庁舎 0952-32-7169 0952-32-7167 長崎 850-0033 長崎市万才町 7-1 住友生命長崎ビル 095-801-0030 095-801-0050 熊本 860-8514 熊本市春日 2-10-1 熊本地方合同庁舎 096-355-3181 096-352-3865 大分 870-0037 大分市東春日町 17-20 大分第 2 ソフィアプラザビル 097-536-3212 097-532-4025 宮崎 880-0805 宮崎市橘通東 3-1-22 宮崎合同庁舎 0985-38-8834 0985-38-8821 鹿児島 892-8535 鹿児島市山下町 13-21 鹿児島合同庁舎 099-223-8277 099-223-8239 099-222-8446 沖縄 900-0006 那覇市おもろまち 2-1-1 那覇第 2 地方合同庁舎 098-868-4303 098-868-4380 なお 所在地 連絡先の最新情報は下記のインターネットのホームページで確認ができます 厚生労働省ホームページ都道府県労働局 ( 労働基準監督署 公共職業安定所 雇用環境 均等室 ) 所在地一覧 http://www.mhlw.go.jp/kouseiroudoushou/shozaiannai/roudoukyoku/index.html (2) 税金 年金 行政サービス等についての相談 所得税などの税金や年金については在住の近隣税務署 年金事務所に申し出てください 所在地と連絡先は下記のインターネットのホームページで確認できます 税金 国税庁ホームページ 税についての相談窓口 http://www.nta.go.jp/shiraberu/sodan/sodanshitsu/9200.htm 年金 日本年金機構ホームページ 全国の相談 手続き窓口 http://www.nenkin.go.jp/section/soudan/( 右上 International で外国語に切換 ) また 地方税や行政サービスについての相談は 在住の市区役所 町村役場に申し出てください (3) 日本での滞在 ( 在留資格 ) や出入国に関する相談日本での滞在や出入国に関する相談は 管轄の地方入国管理局に申し出てください 実習実施機関の倒産など 実習先の変更についてやむを得ない事情があると認められるときは 適切な技能実習の実施が見込まれる新しい実習実施機関がある場合には 実 Saga 840-0801 Tòa nhà Liên Chính Phủ Saga Số2, 3-3-20 Ekimaechuo, Saga-shi 0952-32-7169 0952-32-7167 Nagasaki 850-0033 Tòa nhà Sumitomo Life Nagasaki 7-1 Manzaimachi, Nagasaki-shi 095-801-0030 095-801-0050 Kumamoto 860-8514 Oita 870-0037 Miyazaki 880-0805 Kagoshima 892-8535 Okinawa 900-0006 Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Kumamoto, 2-10-1 Kasuga, Kumamoto-shi Tòa nhà Trung tâm thương mại Oita 2nd Sofia., 17-20 Higashikasugamachi, Oita-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Miyazaki, 3-1-22 Tachibanado-ri Higashi, Miyazaki-shi Tòa nhà Liên Chính Phủ Kagoshima, 13-21 Yamashitacho, Kagoshimashi Tòa nhà Liên Chính Phủ Tại Địa Phương Naha Số2, 2-1-1 Omoromachi, Naha-shi 096-355-3181 096-352-3865 097-536-3212 097-532-4025 0985-38-8834 0985-38-8821 099-223-8277 099-223-8239 099-222-8446 098-868-4303 098-868-4380 Cần lưu ý rằng các thông tin cập nhật về địa điểm và chi tiết liên lạc hiện có sẵn tại trang web sau. [Trang web của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Danh sách các địa điểm Văn Phòng Lao Động Tỉnh (Văn Phòng Thanh tra Tiêu Chuẩn Lao Động, Văn Phòng An Ninh Lao Động Công Cộng, và Phòng Môi Trường và Bình Đẳng Lao Động)] http://www.mhlw.go.jp/kouseiroudoushou/shozaiannai/roudoukyoku/index.html (2) Tư vấn về thuế, trợ cấp, dịch vụ hành chính, v.v... Để biết thêm thông tin về thuế như thuế thu nhập, và trợ cấp, vui lòng liên hệ với văn phòng trợ cấp và thuế. Địa điểm và chi tiết liên lạc hiện có sẵn tại trang web sau. <Thuế> [Trang web của Cơ Quan Thuế Quốc Gia] Bộ phận hỗ trợ thông tin về thuế http://www.nta.go.jp/shiraberu/sodan/sodanshitsu/9200.htm <Trợ Cấp> [Trang web của Dịch Vụ Trợ Cấp Nhật Bản] Bộ phận hỗ trợ thông tin toàn quốc và bộ phận hỗ trợ về quy trình http://www.nenkin.go.jp/section/soudan (Để dịch sang ngôn ngữ mẹ đẻ của bạn, vui lòng nhấp vào "International" (Quốc tế) ở phía trên bên phải.) Để được tư vấn về thuế địa phương và dịch vụ hành chính vui lòng liên hệ với văn phòng địa phương. (3) Thắc Mắc Liên Quan Đến Cư Trú tại Nhật Bản (Khả Năng Đủ Điều Kiện), Nhập Cảnh và Xuất Cảnh Các thắc mắc liên quan đến việc cư trú tại Nhật Bản, xuất cảnh và nhập cảnh, vui lòng liên hệ với cục nhập cảnh khu vực. Khi nhận ra rằng không thể tránh khỏi việc thay đổi địa điểm đào tạo chẳng hạn như khi tổ chức đào tạo thực tập sinh kỹ năng bị phá sản, v.v..., vấn đề sẽ được xử 61 62

習実施機関の変更を認める取扱いをしています 詳しくは JITCO の相談窓口や管轄の地方入国管理局に相談してください また, あなた ( 技能実習生 ) の意思に反して, 帰国を促された場合にあっては, 空海港での出国手続の際に入国審査官にその旨を申し出ることができます なお 在留手続き関係のお問い合わせには 外国人在留総合インフォメーションセンター が設置されています 併せてご利用下さい [ 法務省地方入国管理局及び支局一覧 ] 札幌局 ( 北海道 ) 名称及び管轄地域 所在地電話 ( 代表 ) 060-0042 北海道札幌市中央区大通西 12 丁目札幌第三合同庁舎 仙台局宮城県仙台市宮城野区五輪 1-3-20 ( 宮城県 福島県 山形県 岩手県 秋田県 983-0842 仙台第二法務合同庁舎青森県 ) 011-261-7502 022-256-6076 東京局 ( 東京都 神奈川県 埼玉県 千葉県 茨城県 108-8255 東京都港区港南 5-5-30 03-5796-7111 栃木県 群馬県 山梨県 長野県 新潟県 ) 横浜支局 236-0002 神奈川県横浜市金沢区鳥浜町 10-7 045-769-1720 成田空港支局 282-0004 羽田空港支局 144-0041 千葉県成田市古込字古込 1-1 成田国際空港第 2 旅客ターミナルビル 0476-34-2222 6 階 東京都大田区羽田空港 2-6-4 羽田空港 CIQ 棟 03-5708-3202 名古屋局 ( 愛知県 三重県 静岡県 岐阜県 福井県 455-8601 愛知県名古屋市港区正保町 5-18 052-559-2150 富山県 石川県 ) 中部空港支局 479-0881 愛知県常滑市セントレア 1-1 CIQ 棟 3 階 大阪局大阪府大阪市住之江区南港北 ( 大阪府 京都府 兵庫県 奈良県 滋賀県 559-0034 1-29-53 和歌山県 ) 神戸支局 650-0024 関西空港支局 549-0011 兵庫県神戸市中央区海岸通り 29 神戸地方合同庁舎 大阪府泉南郡田尻町泉州空港中一番地 広島局 ( 広島県 山口県 岡山県 鳥取県 島根県 ) 730-0012 広島県広島市中区上八丁堀 2-31 広島法務総合庁舎内 高松局 ( 香川県 愛媛県 徳島県 高知県 ) 760-0033 香川県高松市丸の内 1-1 高松法務合同庁舎内 0569-38-7410 06-4703-2100 078-391-6377 072-455-1453 082-221-4411 087-822-5852 lý bằng cách chấp thuận thay đổi tổ chức đào tạo nếu có một tổ chức đào tạo khác có thể thực hiện đào tạo thực tập sinh kỹ năng như mong muốn. Vui lòng tham khảo dịch vụ tư vấn của tổ chức JITCO hoặc Cục quản lý nhập cảnh địa phương trong khu vực bạn sinh sống để biết thêm chi tiết. Hơn nữa, nếu bạn bị ép buộc về nước ngoài ý muốn, bạn có thể báo cáo thực tế này cho văn phòng nhập cảnh trong quá trình khởi hành tại sân bay hay cảng biển. Các thắc mắc liên quan đến việc nhập cảnh, cũng vui lòng liên hệ với Trung tâm thông tin nhập cảnh. [Cục Nhập cảnh Khu vực và các văn phòng chi nhánh của Bộ Tư pháp] Tên và quyền thực thi pháp lý Mã thư tín Địa chỉ Cục Nhập cảnh Khu vực Sapporo (Hokkaido) Cục Nhập cảnh Khu vực Sendai (Các tỉnh Miyagi, Fukushima, Yamagata, Iwate, Akita, và Aomori) Cục Nhập cảnh Khu vực Tokyo (Các tỉnh Tokyo và Kanagawa, Saitama, Chiba, Ibaraki, Tochigi, Gunma, Yamanashi, Nagano, và Niigata) 060-0042 983-0842 Văn phòng nhập cảnh quận Yokohama 236-0002 Văn phòng nhập cảnh quận sân bay Narita Văn phòng nhập cảnh quận sân bay Haneda Cục Nhập cảnh Khu vực Nagoya (Các tỉnh Aichi, Mie, Shizuoka, Gifu, Fukui, Toyama, và Ishikawa) Văn phòng nhập cảnh quận sân bay Chubu Cục Nhập cảnh Khu vực Osaka (Các tỉnh Osaka, Kyoto, Hyogo, Nara, Shiga, và Wakayama) Odori-nishi 12 Chome, Chuo-ku, thành phố Sapporo, Hokkaido Tòa nhà Liên Chính phủ Sapporo Số 3 1-3-20 Gorin, Miyaginoku, Sendai, Miyagi Tòa nhà Liên Chính phủ Vụ Pháp chế Sendai Số 2 Điện thoại (đại diện) 011-261-7502 022-256-6076 108-8255 5-5-30 Konan, Minato-ku, Tokyo 03-5796-7111 282-0004 144-0041 455-8601 479-0881 559-0034 Văn phòng nhập cảnh quận Kobe, 650-0024 Văn phòng nhập cảnh quận sân bay Kansai Cục Nhập cảnh Khu vực Hiroshima (Các tỉnh Hiroshima, Yamaguchi, Okayama, Tottori, và Shimane) Cục Nhập cảnh Khu vực Takamatsu (Các tỉnh Kagawa, Ehime, Tokushima, và Kochi) 549-0011 730-0012 760-0033 10-7 Torihama-cho, Kanazawa-ku, thành phố Yokohama, Kanagawa Tầng 6 tòa nhà Passenger Air Terminal Số 2, sân bay quốc tế Narita, 1-1 Furugome Azafurugome, Narita, Chiba Tòa nhà CIQ sân bay Haneda, 2-6-4, Haneda Kuko, Ota-ku, Tokyo 5-18, Shoho-cho, Minato-ku, thành phố Nagoya, tỉnh Aichi Tầng 3, Tòa nhà CIQ, 1-1 Centrair, thành phố Tokoname, tỉnh Aichi 1-29-53 Nankokita, Suminoe-ku, thành phố Osaka, tỉnh Osaka Tòa nhà Liên Chính phủ khu vực Kobe, 29 Kaigan-dori, Chuo-ku, thành phố Kobe, tỉnh Hyogo Sân bay Senshu Naka1, Tajiricho, Sennan-gun, tỉnh Osaka Tòa nhà Liên Chính phủ Vụ Pháp chế Hiroshima, 2-31 Kami-hacchobori, Naka-ku, thành phố Hiroshima, tỉnh Hiroshima Tòa nhà Liên Chính phủ vụ pháp chế Takamatsu, 1-1 Marunouchi, Takamatsu, tỉnh Kagawa 045-769-1720 0476-34-2222 03-5708-3202 052-559-2150 0569-38-7410 06-4703-2100 078-391-6377 072-455-1453 082-221-4411 087-822-5852 63 64

福岡局福岡県福岡市中央区舞鶴 3-5-25 ( 福岡県 佐賀県 長崎県 大分県 熊本県 812-0003 福岡第 1 法務総合庁舎鹿児島県 宮崎県 沖縄県 ) 那覇支局 900-0022 沖縄県那覇市樋川 1-15-15 那覇第一地方合同庁舎 092-717-5420 098-832-4185 Cục Nhập cảnh Khu vực Fukuoka (Các tỉnh Fukuoka, Saga, Nagasaki, Oita, Kumamoto, Kagoshima, Miyazaki, và Okinawa) 812-0003 Văn phòng nhập cảnh quận Naha 900-0022 Fukuoka 1st Legal Affairs Government Bildg., 3-5-25 Maizuru Chu-o-ku, thành phố Fukuoka, tỉnh Fukuoka Tòa nhà văn phòng chính phủ quận 1 Naha, 1-15-15 Hikawa, thành phố Naha, tỉnh Okinawa 092-717-5420 098-832-4185 [ 外国人在留総合インフォメーションセンター問合せ先 ] 平日午前 8:30~ 午後 5:15 TEL 0570-013-904( 全局共通 IP PHS 海外からは TEL 03-5796-7112) E-mail info-tokyo@immi-moj.go.jp 所在地 連絡先の最新情報は以下のホームページより確認できます 法務省入国管理局ホームページ http://www.immi-moj.go.jp/index.html( 英語 中国語の外国語案内あり ) (4) 大使館の連絡窓口パスポートの棄損 紛失や送出しのお問い合わせ等については 各国の駐日大使館 総領事館に申し出て下さい 各国大使館問合せ先 国名名称 住所電話番号 中国 大使館 106-0046 東京都港区元麻布 3-4-33 03-3403-3388 大阪総領事館 550-0004 大阪府大阪市西区靱本町 3-9-2 06-6445-9481 名古屋総領事館 461-0005 愛知県名古屋市東区東桜 2-8-37 052-932-1098 新潟総領事館 951-8104 新潟県新潟市中央区西大畑町 5220-18 025-228-8888 札幌総領事館 064-0913 北海道札幌市中央区南十三条西 23-5-1 011-563-5563 福岡総領事館 810-0065 福岡県福岡市中央区地行浜 1-3-3 092-713-1121 長崎総領事館 852-8114 長崎県長崎市橋口町 10-35 095-849-3311 URL: http://www.china-embassy.or.jp/jpn/ [Liên hệ: Trung tâm thông tin nhập cảnh] 8:30 sáng ~ 5:15 chiều các ngày làm việc ĐT 0570-013-904 (Tất cả các Cục, IP, PHS, ĐT nước ngoài 03-5796-7112) E-mail info-tokyo@immi-moj.go.jp * Để biết được thông tin mới nhất, như địa chỉ, liên hệ, vui lòng vào trang web sau. [Trang web của Cục Nhập cảnh, Bộ Tư pháp] http://www.immi-moj.go.jp/index.html (Thông tin bằng Tiếng Anh và tiếng Trung) (4) Liên hệ đại sứ quán Để tìm hiểu về việc làm hư hỏng, làm mất và gửi hộ chiếu, vui lòng liên hệ với đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán tại Nhật Bản. [Liên hệ đại sứ quán] Quốc gia Tên Mã thư tín Địa chỉ Điện thoại Đại sứ quán Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 106-0046 3-4-33, Moto-Azabu, Minato-ku, Tokyo 03-3403-3388 Trung Quốc Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Osaka Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Nagoya Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Niigata Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Sapporo Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Fukuoka Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại Nagasaki URL: 550-0004 461-0005 951-8104 064-0913 810-0065 852-8114 http://www.china-embassy.or.jp/jpn/ 3-9-2 Utsubo-honmachi, Nishi-ku, tỉnh Osaka 2-8-37 Higashisakura, Higashi-Ku, tỉnh Nagoya 5220-18 Nishiohatacho, Chuo-ku, thành phố Niigata, tỉnh Niigata 23-5-1 Minami-jyusanjyo-Nishi, Chuo-ku, thành phố Sapporo, Hokkaido 1-3-3 Jigyohama, Chuo-ku, thành phố Fukuoka, tỉnh Fukuoka 10-35 Hashiguchi-machi, thành phố Nagasaki, tỉnh Nagasaki 06-6445-9481 052-932-1098 025-228-8888 011-563-5563 092-713-1121 095-849-3311 65 66

ベトナム インドネシア フィリピン タイ カンボジア ミャンマー モンゴル 大使館 151-0062 東京都渋谷区元代々木町 50-11 03-3466-3311, 3313, 3314 大阪総領事館 590-0952 大阪府堺市堺区市之町東 4-2-15 072-221-6666 福岡総領事館 810-0801 URL: http://www.vnembassy-jp.org/ja 福岡県福岡市博多区中洲 5-3-8 アクア博多 4 階 092-263-7668 大使館 141-0022 東京都品川区東五反田 5-2-9 03-3441-4201 大阪総領事館 530-0005 URL: 大阪府大阪市北区中之島 6-2-40 中之島インテスビル 22 階 http://www.kemlu.go.id/tokyo/pages/default.aspx?1=id 06-6449-9898 06-6449-9882 ~9890 大使館 106-8537 東京都港区六本木 5-15-5 03-5562-1600 大阪 神戸総領事館 URL: 540-6124 http://tokyo.philembassy.net/ 大阪府大阪市中央区城見 2-1-61 Twin21 MIDタワー 24 階 06-6910-7881 大使館 141-0021 東京都品川区上大崎 3-14-6 03-5789-2433 大阪総領事館 541-0056 URL: http://www.thaiembassy.jp/ 大阪府大阪市中央区久太郎町 1-9-16 バンコク銀行ビル 4 階 06-6262-9226~7 大使館 107-0052 東京都港区赤坂 8 丁目 6-9 03-5412-8521 URL: http://www.cambodianembassy.jp/ 大使館 140-0001 東京都品川区北品川 4-8-26 03-3441-9291 URL: http://www.myanmar-embassy-tokyo.net/ 大使館 150-0047 東京都渋谷区神山町 21-4 03-3469-2088 URL: http://www.tokyo.embassy.mn/ ( 外務省調べ ) その他の国の大使館等も含め 最新の情報は以下のホームページで確認ができます 外務省ホームページ駐日外国公館ホームページ一覧 http://www.mofa.go.jp/mofaj/link/embassy/index.html Việt Nam In-đô-nê-xi-a Phi-lip-pin Thái Lan Campuchia Myanmar Mông Cổ Đại sứ quán Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt 151-0062 Nam tại Nhật Bản Tổng lãnh sự quán Cộng hòa Xã hội Chủ 590-0952 nghĩa Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản Tổng lãnh sự quán Cộng hòa xã hội chủ 810-0801 nghĩa Việt Nam tại Fukuoka URL: http://vnembassy-jp.org/ja Đại sứ quán Cộng hòa 141-0022 In-đô-nê-xi-a Tổng lãnh sự quán Cộng hòa In-đô-nêxi-a 530-0005 URL: Đại sứ quán Cộng hòa Phi-lip-pin Tổng lãnh sự quán Cộng hòa Phi-lip-pin 540-6124 tại Osaka/Kobe URL: http://tokyo.philembassy.net/ 50-11 Moto-yoyogi-cho Shibuya-ku, Tokyo 4-2-15 Ichinocho Higashi, Sakai-ku, thành phố Sakai, Osaka Tầng 4, AQUA HAKATA, 5-3-8 Nakasu, Hakata-ku, thành phố Fukuoka, tỉnh Fukuoka 5-2-9 Higashi Gotanda, Shinagawa-ku, Tokyo Nakanoshimaintesu Bldg. 22F. 6-2-40 Nakanoshima, Kita-ku, thành phố Osakai, Osaka http://www.kemlu.go.id/tokyo/pages/default.aspx?1=id 03-3466-3311, 3313, 3314 072-221-6666 092-263-7668 03-3441-4201 06-6449-9898, 06-6449-9882 ~9890 106-8537 5-15-5 Roppongi, Minato-ku, Tokyo 03-5562-1600 Tầng 24, Cao ốc Twin 21 MID, 2-1-61, Shiromi, Chuo-ku, Osaka 06-6910-7881 Đại sứ quán Vương quốc Thái Lan tại Nhật Bản 141-0021 3-14-6, Kami-Osaki, Shinagawa-ku, Tokyo 03-5789-2433 Tổng lãnh sự quán Tầng 4, Tòa nhà ngân hàng Bangkok, 541-0056 Vương quốc Thái Lan 1-9-16 Kyutaro-Machi, Chuo-Ku, Osaka 06-6262-9226~7 URL: http://www.thaiembassy.jp/ Đại sứ quán Campuchia 107-0052 8-6-9 Akasaka Minato-ku, Tokyo 03-5412-8521 URL: http://www.cambodianembassy.jp/ Đại sứ quán Myanmar 140-0001 4-8-26 Kita-Shinagawa Shinagawa-ku, Tokyo 03-3441-9291 URL: http://www.myanmar-embassy-tokyo.net/ Đại sứ quán Mông Cổ 150-0047 21-4 Kamiyama-cho Shibuya-ku, Tokyo 03-3469-2088 URL: http://www.tokyo.embassy.mn/ (* Bộ Ngoại Giao) * Để biết thêm thông tin mới nhất, bao gồm thông tin của đại sứ quán các quốc gia, vui lòng vào trang web sau: [Đại sứ quán nước ngoài tại Nhật Bản, trang web của Bộ Ngoại giao] http://www.mofa.go.jp/mofaj/link/embassy/index.html 67 68

23.JITCO の技能実習生に対する母国語相談 JITCO は 日本でのカルチャーショック 外国人技能実習制度 賃金や処遇 日常生活や技能実習における種々の悩みや問題をかかえた技能実習生 研修生に対して 心身の健康及び問題解決支援のために 母国語による直接対話での相談を行っています [ 電話相談 : 母国語相談ホットライン ] TEL:0120-022332( フリーダイヤル ) 又は 03-4306-1111( 一般電話 ) 対応言語及び相談日 中国語及びベトナム語毎週火曜日 木曜日 土曜日午前 11:00~ 午後 7:00 インドネシア語毎週火曜日 土曜日午前 11:00~ 午後 7:00 フィリピン語毎週木曜日午前 11:00~ 午後 7:00 日曜日及び祝祭日は 母国語相談を実施いたしません 最新の対応言語と曜日については 下記の JITCO ホームページで確認をしてください JITCO ホームページ母国語相談ホットライン http://www.jitco.or.jp/introduction/hogo_sodan.html [ 手紙 FAX による相談 ] 手紙 : 108-0023 東京都港区芝浦 2-11-5 五十嵐ビルディング 11F JITCO 母国語相談係 FAX:03-4306-1114 [ 利用例 ] 仕事上や日常生活で悩みや不満を感じたとき 賃金や処遇に関して疑問を感じたとき 技能実習の現場で指示が理解できなかったり 習慣や考え方の違いからトラブルになったとき 病院で 病状説明が難しかったり 医師の説明がわからないときの電話通訳 宗教 食事 習慣 考え方に関するアドバイス 日本の法律や制度に対する問合せ 日本の情報 故国の情報を知りたいとき 23. Các Dịch Vụ Tư Vấn Ngoại Ngữ cho Chương Trình Đào Tạo Kỹ Năng Của JITCO Để hỗ trợ sức khỏe tâm thần và thể chất cũng như giúp giải quyết các vấn đề của thực tập sinh kỹ năng và sinh viên nghiên cứu, JITCO cung cấp dịch vụ tư vấn trực tiếp bằng ngôn ngữ mẹ đẻ của thực tập sinh hiện đang ở Nhật Bản và phải đối mặt với các vấn đề chẳng hạn như cú sốc văn hóa, các quy định, việc trả lương và điều trị liên quan đến thực tập sinh kỹ năng người nước ngoài, và các vấn đề và quan ngại trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong khi đào tạo thực tập sinh kỹ năng hàng ngày. [Số điện thoại Tư vấn: Đường Dây Nóng Tư Vấn Bằng Ngôn Ngữ Bản Địa] Số điện thoại miễn cước: 0120-022332 (Miễn cước) Số điện thoại: 03-4306-1111 (Tổng đài) Ngôn ngữ và ngày tư vấn 11:00 sáng đến 7:00 tối vào mỗi thứ ba, thứ năm, và thứ bảy Tiếng In-đô-nê-xi-a 11:00 sáng đến 7:00 tối vào mỗi thứ ba và thứ bảy Tiếng Tagalog 11:00 sáng đến 7:00 chiều vào mỗi thứ năm Lưu ý: Dịch vụ tư vấn bằng ngôn ngữ bản địa không sử dụng được vào các ngày Chủ nhật và ngày lễ. Lưu ý: Các thông tin cập nhật về tùy chọn ngôn ngữ và các ngày trong tuần khi cung cấp tùy chọn ngôn ngữ hiện có sẵn tại trang web của JITCO sau đây. [Đường dây nóng tư vấn theo ngôn ngữ mẹ đẻ, trang web của JITCO] http://www.jitco.or.jp/introduction/hogo_sodan.html [Tư vấn qua thư và FAX] 2-11-5 Shibaura, Minato-ku, Tokyo 108-0023 Igarashi Bld., 11F Nhân viên tư vấn bằng ngôn ngữ bản địa của JITCO FAX: 03-4306-1114 [Ví Dụ Sử Dụng] Khi bạn cảm thấy quan tâm hoặc không hài lòng với công việc hay trong cuộc sống hàng ngày Trong trường hợp câu hỏi liên quan đến lương và điều trị Khi vấn đề diễn ra do bạn không hiểu các hướng dẫn trong khóa đào tạo kỹ thuật hoặc do sự khác biệt về thói quen hoặc cách suy nghĩ. Số điện thoại phiên dịch khi bạn gặp rắc rối trong việc trình bày các triệu chứng tại bệnh viện hoặc không thể hiểu được giải thích của bác sỹ. Tư vấn về tôn giáo, thực phẩm, thói quen hoặc cách suy nghĩ Các câu hỏi liên quan tới luật pháp Nhật Bản và các hệ thống. Khi bạn muốn biết thông tin về Nhật Bản hoặc tổ quốc của bạn 69 70

24.JITCO の相談窓口 1 医師による相談受付 ( 日本語のみ ) 相談受付日毎月第 1 月曜日午後 2:00~ 午後 5:00 相談先 TEL:03-4306-1176 相談内容病気等身体の悩み 健康管理 疾病予防 医療機関へのかかり方等に関する相談 2 メンタルヘルスアドバイザーによる相談受付 ( 日本語のみ ) 相談受付日毎日午前 9:00~ 午後 5:00( 土日祝日除く ) 相談先 TEL:03-4306-1173 相談内容技能実習生の心の悩み等に関する相談 3 安全衛生アドバイザーによる相談受付 ( 日本語のみ ) 相談受付日毎日午前 9:00~ 午後 5:00( 土日祝日除く ) 相談先 TEL:03-4306-1175 相談内容職場及び宿舎等日常生活における安全や衛生に関する相談 4 労災保険相談員による相談受付 ( 日本語のみ ) 相談受付日毎日午前 9:00~ 午後 5:00( 土日祝日除く ) 相談先 TEL:03-4306-1175 相談内容業務上又は通勤途上の被災による労災保険の請求手続き等に関する相談 24. Các Dịch Vụ Tư Vấn Của JITCO 1 Dịch vụ tư vấn với bác sỹ (Chỉ có người Nhật) Thời gian Tư Vấn Thứ hai đầu tiên trong tháng, 2:00 trưa đến 5:00 chiều Thông tin liên hệ Số điện thoại: 03-4306-1176 Dạng tư vấn được đề xuất Tư vấn liên quan tới các mối quan ngại về điều kiện thể chất, quản lý sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và cách thức liên hệ với cơ quan y tế, v.v, 2 Dịch vụ tư vấn với tư vấn viên sức khỏe tâm thần (Chỉ có người Nhật) Thời gian Tư Vấn Hàng ngày, 9:00 giờ sáng đến 5:00 giờ chiều (không kể ngày Thứ bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ) Thông tin liên hệ Số điện thoại: 03-4306-1173 Dạng tư vấn được đề xuất Tư vấn liên quan tới các cảm giác và lo lắng của thực tập sinh kỹ năng, v.v, 3 Dịch vụ tư vấn với tư vấn viên an toàn và sức khỏe (Chỉ có người Nhật) Thời gian Tư Vấn Hàng ngày, từ 9 giờ sáng tới 5 giờ chiều (không kể Thứ bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ) Thông tin liên hệ Số điện thoại: 03-4306-1175 Dạng tư vấn được đề xuất Tư vấn liên quan tới sự an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc, tại khu nhà nghỉ và cuộc sống hàng ngày. 4 Dịch vụ tư vấn với một cố vấn bảo hiểm tai nạn người lao động. (Chỉ có người Nhật) Thời gian Tư Vấn Hàng ngày, từ 9 giờ sáng tới 5 giờ chiều (không kể Thứ bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ) Thông tin liên hệ Số điện thoại: 03-4306-1175 Dạng tư vấn được đề xuất Tư vấn liên quan tới các quy trình đòi hỏi bảo hiểm của người lao động do tai nạn tại nơi làm việc hoặc trên đường tới nơi làm việc. 71 72

25. 緊急時に使う日本語 ここでは 技能実習や緊急の場面で特によく使われる言葉をまとめています (1) 技能実習中のとっさの言葉 あぶない(abunai) きけん(kiken) だめ(dame) さわるな(sawaruna) はなせ(hanase) やめろ(yamero) とめろ(tomero) にげろ(nigero) ふせろ(fusero) 以上の言葉は 技能実習指導員などがあなたを制止するためにとっさに発する言葉です このような言葉が発せられた時は すぐに作業をやめて 避難したり機械を止めたりできるようにしましょう (2) トラブル等を知らせる言葉 かじだ(kaji da) じこだ(jiko da) じしんだ(jishin da) つなみだ(tsunami da) こうずいだ(kouzui da) たいへんだ(taihen da) きんきゅうじたいです(kinkyujitai desu) (3) 救助を求める言葉 たすけて(tasukete) くるしい(kurushii) いたい(itai) だれかきて(dareka kite) きゅうきゅうしゃ(kyukyusha) 25. Tiếng Nhật được sử dụng trong trường hợp khẩn cấp Ở đây, chúng tôi đã tóm tắt một số từ bằng tiếng Nhật mà bạn sẽ thường cần phải sử dụng trong quá trình đào tạo kỹ năng hoặc trong các tình huống khẩn cấp. (1) Các câu lệnh một-từ trong Chương trình Đào Tạo Kỹ Năng Abunai: Chú ý! Kiken: Chú ý! Dame: Không làm! Sawaru na: Không chạm vào! Hanase: Đi nào! Yamero: Dừng nó lại! Tomero: Dừng! Nigero: Chạy đi! Fusero: Nằm xuống! Trên đây là những từ mà giám sát viên kỹ năng sẽ sử dụng khi cần một phản ứng ngay lập tức của bạn. Khi nghe thấy một trong những từ này thì hãy chuẩn bị ngưng vận hành công việc, di tản khu vưc và tắt thiết bị ngay lập tức. (2) Những từ ngữ cho biết có sự cố Kaji da: Hỏa hoạn! Jiko da: Có tai nạn! Jishin da: Earthquake! Tsunami da: Tsunami! Kouzui da: Lũ lụt! Kinkyu jitai: Tình huống khẩn cấp! Taihen da Một tình huống xấu sắp xảy ra! (3) Những từ ngữ thể hiện Yêu Cầu Được Giúp Đỡ Khẩn Cấp Tasukete: Giúp với! Kurushii: Tôi cảm thấy rất tệ! Itai: Đau quá! Dareka kite: Ai đó hãy tới đây! Kyukyusha: Xe cứu thương 73 74

26. 医療機関への自己申告表 補助問診票 75 76

77 78

79 80

81 82

83 84

体の部位 Bô phận cơ thể 髪 (kami) Tóc まゆ (mayu) 目 (me) 耳 (mimi) 頭 (atama) Lông mày Mắt Tai Đầu 鼻 (hana) ほお (hoo) 歯 (ha) Mũi Má Răng 口 (kuchi) あご (ago) 首 (kubi) Miệng Cằm Cổ 肩 (kata) Vai ひじ (hiji) うで (ude) Khuỷu tay Tay 胸 (mune) 腹 (hara) 腰 (koshi) 尻 (shiri) 背中 (senaka) 手 (te) Ngực Dạ dày Lưng dưới Hông Lưng Bàn tay 脚 (ashi) もも (momo) Chân Đùi ひざ (hiza) Đầu gối すね (sune) Cẳng chân 足 (ashi) Bàn chân 85 86 78

日本地図 / Bản đồ Nhật Bản 都道府県 都道府県庁所在地 都道府県 都道府県庁所在地 北海道 hokkaido 札幌市 sapporo 滋賀県 shiga 大津市 otsu 青森県 aomori 青森市 aomori 京都府 kyoto 京都市 kyoto 北海道 岩手県 iwate 盛岡市 morioka 大阪府 osaka 大阪市 osaka 宮城県 miyagi 仙台市 sendai 兵庫県 hyogo 神戸市 kobe 秋田県 akita 秋田市 akita 奈良県 nara 奈良市 nara 山形県 yamagata 山形市 yamagata 和歌山県 wakayama 和歌山市 wakayama 福島県 fukushima 福島市 fukushima 鳥取県 tottori 鳥取市 tottori 青森秋田 岩手 茨城県 ibaraki 水戸市 mito 栃木県 tochigi 宇都宮市 utsunomiya 群馬県 gunma 前橋市 maebashi 島根県 shimane 松 江 市 matsue 岡山県 okayama 岡 山 市 okayama 広島県 hiroshima 広 島 市 hiroshima 山形 宮城 埼玉県 saitama さいたま市 saitama 千葉県 chiba 千葉市 chiba 山口県 yamaguchi 山 口 市 yamaguchi 徳島県 tokushima 徳 島 市 tokushima 東京都 tokyo 東京 tokyo 香川県 kagawa 高松市 takamatsu 福島 神奈川県 kanagawa 横浜市 yokohama 愛媛県 ehime 松山市 matsuyama 新潟 栃木 群馬 茨城 富山 埼玉 石川長野山梨 東京 千葉 福井 岐阜 神奈川 京都 静岡滋賀 鳥取 兵庫 愛知県 大阪 三重 島根 岡山 奈良 広島香川徳島 和歌山 山口愛媛高知 福岡 佐賀 大分 長崎熊本宮崎 新潟県 niigata 新 潟 市 niigata 富山県 toyama 富 山 市 toyama 石川県 ishikawa 金 沢 市 kanazawa 福井県 fukui 福 井 市 fukui 山梨県 yamanashi 甲 府 市 kofu 長野県 nagano 長 野 市 nagano 岐阜県 gifu 岐 阜 市 gifu 静岡県 shizuoka 静 岡 市 shizuoka 愛知県 aichi 名古屋市 nagoya 三重県 mie 津 市 tsu 高知県 kochi 高 知 市 kochi 福岡県 fukuoka 福 岡 市 fukuoka 佐賀県 saga 佐 賀 市 saga 長崎県 nagasaki 長 崎 市 nagasaki 熊本県 kumamoto 熊 本 市 kumamoto 大分県 oita 大 分 市 oita 宮崎県 miyazaki 宮 崎 市 miyazaki 鹿児島県 kagoshima 鹿児島市 kagoshima 沖縄県 okinawa 那 覇 市 naha 鹿児島 沖縄 87 88

Gửi tất cả các bạn thực tập sinh kỹ năng người ngoại quốc STOP THE Bỏ trốn ベトナム語版 Các bạn đừng để bị lừa bởi những lời ngọt ngào!! Nếu các bạn bỏ trốn... Vì tiền lương thấp, tiền lương không được thanh toán v.v.thì nguy hiểm sẽ tăng rất cao! Cũng có trường hợp có người môi giới xấu ở giữa làm trung gian. Nên sau khi trốn, vì tiền sinh hoạt hàng ngày phải nợ một số tiền lớn, và có nhiều trường hợp không thể quay được về nước. Như vậy bạn sẽ gây nên phiền hà cho gia đình và những người xung quanh đã giúp đỡ bạn. Nếu bạn làm việc ở một nơi khác với nơi thực tập kỹ năng, bạn sẽ trở thành hoạt động ngoài tư cách chỉ định, và sẽ bị trục xuất về nước. Và bạn có thể sẽ bị phạt tù cải tạo hoặc tù giam từ 3 năm trở xuống, hoặc bị phạt tiền từ 3 triệu Yên trở xuống. Nguy cơ lôi kéo bạn dính líu vào tội phạm sẽ tăng cao. Nắm được điểm yếu của bạn là "người bỏ trốn", sẽ thông đồng đưa bạn vào tội phạm. Ngay cả khi bị thương hoặc bị bệnh, bạn cũng không thể sử dụng được bảo hiểm. Kết quả phải trả một số tiền cao cho việc điều trị. Cung cấp bởi: Tổ chức hợp tác tu nghiệp quốc tế Nhật Bản (JITCO) 2010 年 9 月第 1 版 1 刷発行 2017 年 6 月第 7 版 1 刷発行 技能実習生手帳 編集 発行公益財団法人国際研修協力機構 厚生労働省委託事業 108-0023 東京都港区芝浦 2-11-5 五十嵐ビルディング11 階 TEL.(03)4306-1181 FAX.(03)4306-1115 ホームページ http://www.jitco.or.jp/ 編集 発行所の許諾なく 本書に関する自習書 解説書もしくはこれに類するものの発行を禁ずる [Thẻ thực tập sinh kỹ năng] Cắt dọc theo đường kẻ chấm và tự cất giữ trong trường hợp thẻ là của bạn, v.v... [Tư vấn qua điện thoại: Tổ chức hợp tác tu nghiệp quốc Tế Nhật Bản Đường dây nóng tư vấn bằng tiếng mẹ đẻ của tổ chức (JITCO)] Điện thoại miễn phí: 0120-022332 <Những Ngày tư vấn bằng tiếng mẹ đẻ> Tiếng Trung Quốc và Việt Nam Mỗi thứ Ba, thứ Năm và thứ Bảy 11:00-19:00 Tiếng Indonesia Mỗi thứ Ba và thứ Bảy 11:00-19:00 Tiếng Philpines Mỗi thứ Năm 11:00-19:00 * Việc tư vấn bằng tiếng mẹ đẻ sẽ không được tổ chức vào các ngày lễ.

外国人技能実習生の皆さまへ STOP THE 失踪 甘い言葉には惑わされないように!! 失踪すると 結局 低賃金 賃金不払い等となる危険が高い! 悪質なブローカー等が介在する場合もあるようです 失踪後 生活費用等で借金が大きくなり 帰国が困難となることが多いようです 家族の方々やお世話になった周囲の人達に迷惑をかけることになります 技能実習先以外の場所で働くと 資格外活動となり 退去強制の対象となります また 3 年以下の懲役 若しくは禁錮 若しくは300 万円以下の罰金に処せられることがあります 犯罪に巻き込まれる危険が高まります 失踪者 という弱みを握られ 犯罪に加担させられてしまいます 日本語版 けがや病気をしても 保険を使うことが出来ず 結果高い治療費を払うことになります 資料提供 : 公益財団法人国際研修協力機構 (JITCO) 技能実習カード 点線に沿って切り取り パスケース等に入れておいてください [ 電話相談 :( 公財 ) 国際研修協力機構 (JITCO) 母国語相談ホットライン ] TEL:0120-022332( フリーダイヤル ) < 対応言語及び相談日 > 中国語及びベトナム語毎週火曜日 木曜日 土曜日 午前 11:00~ 午後 7:00 インドネシア語毎週火曜日 土曜日 午前 11:00~ 午後 7:00 フィリピン語毎週木曜日 午前 11:00~ 午後 7:00 祝祭日を除く