1990 7 universalization 50 1945 8 1) 1960 1999 2 2) 1991 54 1990 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú 20 Vol. 53, No. 1, January 2007
7 7 1945 8 50 1 2 1991 1 1986 1950 1960 2 1991; 1984 NQBCT, 1952 128-CT/TƯ, 1959 2 Nguyêñ Tha nh Công et al., 1998 21
1960 1975 3) 1958 1976 1 16 15 25 Nguyêñ Tha nh Công et al., 1998; Nguyêñ Đư c Long, 1986 2 1976 368 153 6 Nguyêñ Tha nh Công et al., 1998 1977 1986 747 410 54.8%Nguyêñ Đư c Long, 1986 3 Ha Tran Cuon, 1965 40 1958 4) 16 Nguyêñ Tha nh Công et al., 1998 22 Vol. 53, No. 1, January 2007
1958 1970 12 3,029 1,756 57.9% 511 16.8% 524 17.3% Zuy Minh et Mai Thi Tu, 1971 5) 1950 NQBCT, 1952 1 NQBCT, 1952 71/NQ-TW, 1963 NQBCT, 1952 109/CP, 1973; 429/CP, 1979 1980 23
1986 3 28 Ha Ðı nh Khiê m va Sâǹ Qua ng, 1989 6) 2003 Lê Du c Tôn, 1972 1975 2003 1980 2003 Q 1980 1990 7) 1992 1995 8) 1970 1990 24 Vol. 53, No. 1, January 2007
1986 12 1986 12 6 1998 1989 11 27 22 22/NQ/TW, 1989 22 22/NQ/TW, 1989 1985 6 661 9) 7 661/QD, 1985; Bô Gia o du c va đa o ta o, 2001 1980 Trâǹ Xuân Nhı, 1993 7 1991 6 25 1450 10 7 chương trı nh VII Bô Gia o du c va đa o ta o, 2001; 2590/GD-ĐT, 1997 1991 25
3 Bô Gia o du c va đa o ta o, 2001 1991 30 5,600 1999 43 13,211 1% Bô Gia o du c va đa o ta o, 2001 7 1 4 4 4 4 a. 4 4 4 4 b. 4 4 4 4 c. 5 5% 2590/GD-ĐT, 1997 c a b 1945 2 26 Vol. 53, No. 1, January 2007
1996 3 10) 3 5 1 2 3 3 11) 3 5 16/TT, 1997 3 2590/GD-ĐT, 1997 Luâ t Gia o du c, 1998 12) 2590/GD-ĐT, 1997 1 1 4 5 1 1 3 1 http://edu.net.vn/data/doc/hethonggiaoduc/ 27
2 13) 4 70/1998/QĐ-TTg, 1998 120,000 1121/1997/QĐ-TTg, 1997 14) 3 15) 16) 3 3 17) 1 1990 3 1990 2000 2003 28 Vol. 53, No. 1, January 2007
1999 6 76.8% 11 35.4% 18) 1997 2590/GD-ĐT, 1997 3 3 2004 11 A 12 66.6% 3 79.8% 19) 68.2% 3 83.2% 20) A 2 3 29
202/TCCP-VC, 1994 A 21) 1999 2002 4 50.3% 32.3% 22) A 15 20% 4 5% 3 10 23) 3 3 Cư tuyê n 22 72/HĐBT, 1990 1 24) A 55.2% 1 1 2 3 A 30 Vol. 53, No. 1, January 2007
1? A B 12 5 15 0 2 5 39 16 14 8 2 3 10 53 13 56 39 1 2 7 118 30.8% 12.8% 38.5% 0.0% 5.1% 12.8% 100.0% 30.2% 26.4% 15.1% 3.8% 5.7% 18.9% 100.0% 11.0% 47.5% 33.1% 0.8% 1.7% 5.9% 100.0% 55.2% 31.0% 3.3% 10.5% A 12 2004 11 Q 5 10 60% 25) 11 13 24% Q 2 31
2 Q 5 1. 2. Q 3. Q 4. 5. Q 5 2004 10 26) 1990 7 32 Vol. 53, No. 1, January 2007
27) 1) Mông K Slay ed. 2001 Aikman and Pridmore 2001 2) cá n bộ cá n bộ 2000 3) Sư phạm miền núi Bổ túc văn hóa tập trung cho cán bộ chủ chốt Phổ thông ngắn hạn cho thiếu niên dân tộc trường Thiếu nhi rẻo cao khu tự trị Việt Bắc Bô gia o du c va đa o ta o, 2001 1 4) 1991 5) 6) 1991 1 1 7) 2004 11 Q 8) 2004 10 9) 1990 10) 2004 10 11) 5 U y ban dân tô c va miêǹ nu i, 1998 12) 2003; Bô gia o du c va đa o ta o va Dư a n gia o du c tiê u ho c, 1996 33
13) 7 11 12 2 4 7 30 9 3 14) 2006 11 320,000 2006 11 15) 1997 2003 1 16) A 12 1 20 2004 11 17) 1 7 6 36% 48% 18) 1999 19) 2004 11 A 12 13 635 3 4 192 20) 1. 2. 3. 4. 5. 21) 2004 11 A 22) 2004 23) 2004 11 A 24) 2004 10 25) 2004 10 Q 5 2 57 Q 3 26) 27) 1999 2 11 81 96 2003 2003 6 1 20 2000153 177 1984 1983 67 103 1991 1998 130 147 34 Vol. 53, No. 1, January 2007
Aikman, Sheila and Pat Pridmore (2001), Multigrade schooling in remote areas of Vietnam, International Journal of Educational Development, 21, pp. 521 536. Ha Tran Cuon (1965), With the pioneers of HoaBinh, Vietnamese Studies No.5 (Special issue: Education in the D.R.V.), pp. 122 132. Pham, Minh Hac (1998), Vietnam s education: The current position and future prospects, Hanoi: The Gioi Publishers. Zuy Minh et Mai Thi Tu (1971), L école des jeunes travailleurs socialistes de Hoa Binh (E.J.T.S), Etude Vietnamiennes Nº 30 (Special issue: L enseignement general en R.D.V.N.), pp. 49 81. Bộ giáo dục và đào tạo va Dự án giáo dục tiểu học (1996), Xây dư ng chương trình, biên soạn sách giáo khoa chữ dân tộc (Tài liệu tập huấn), Hà Nội, Bộ giáo dục và đào tạo. Bộ giáo dục và đào tạo (2001), Hội nghị tổng kết 10 năm xây dựng và phát triển hệ thống trưòng phổ thông dân tộc nội trú 1991 2000, Thái Nguyên, Bộ giáo dục và đào tạo. (2004), Báo cáo tổng kết tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2003, Hà Nội, Bộ giáo dục và đào tạo. Đỗ Ngọc Bích (chủ biên) (1998), Sổ tay hiệu trưòng trưòng phổ thông dân tộc nôị trú, Hà Nội, nxb. Giáo dục. Hà Đình Khiệm và Sần Quáng (1989), Các vấn đề về cán bộ ngưòi Hmông, Tập chí dân tộc học, số 2-3, pp. 37 43. Lê Dục Tôn (1972), Cu ng cố và cải tiến công tác đào tạo, bồi dưõng cán bộ trung học chuyên nghiệp miền núi, Mấy ý kiến về đào tạo cán bộ miền núi, Việt Bắc, nxb. Việt Bắc. Luật Giáo dục (1998), Hà Nội, nxb. Ch nh trị quốc gia. Ma Trung Tỷ (1989?), Kiên nghị một số biên pháp trước mật nhằm tăng cường công tác đào ta o, bổi dướng cán bộ công nhân ký thuật các dân tốc ít người, Đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số, Mông Kí Slay ed. (2001), Nội dung phương pháp và hình thức tổ chức dạy ho c ở vùng dân tộc, Hà Nội, nxb. Đại học quốc gia Hà Nội. Nguyễn Thành Công, Nguyễn Văn Đồng, Quách Mạnh Đà (1998), 40năm truyền thống trường phổ thông dân tộc nội trú Hòa Bình 1958 1998 (Tiền thân là trường TNLĐXHCN Hòa Bình), Hà Nội, nxb. Chính trị quốc gia. Nguyên Đức Long (1986), Kinh nghiệm đào tạo cán bộ người dân tộc của Trường tndt vhvl Đăk Tô, Nghiên cưứ Giáo Dục, 11-1986, pp. 8 10. Nhân Dân, Ngày làm việc thứ tư, kỳ họp thứ tám, quốc hội khóa VIII, các đại biểu thảo luận tại tổ về chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội; về phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm năm, 10-12-1990. Phạm Vũ Kích (1987), Tim nguyen nhan hinh tuong hoc sinh cac truong pho thong dan toc noi tru bo hoc, Bộ Giáo dục và đào tạo, Ban nghiên cứu giáo dục dân tộc, Nghiên cứu giáo dục dân tộc, số 1. Phùng Đức Cắm (2000), Biện pháp phát huy động lực học tập của học sinh ở trường phổ thông vu ng cao Việt Bắc, Bọ Giáo dục và đào tạo, Nâng cao chất lượng đào tạo càc trường phổ thông dân tộc nội trú, Hà Nội, Bọ Giáo dục và đào tạo. Thông cục thống kê (2001), Tổng điểu tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999: Kết qủa điểu tra toàn bộ, Hà Nội, nxb. Thống kê. Trần Xuân Nhĩ (1993), Mấy giải pháp chủ yếu phát triển giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người, Nghiên cứu Giáo dục, số 11-1993, pp. 1 2. (2000), 10 năm thực hiện chương trình phát triển giáo dục miền núi, vùng sâu và vùng khó khăn 1991 2000 (gọi tắt là Chương trình VII), Bọ Giáo dục và đa o tạo, Nâng cao chất lượng đáo tạo các trường phổ thông dân tộc nội trú, Hà Nội, Bọ Giáo dục và đa o tạo. Ủy ban dân tộc và miền núi (1998), Danh mục ba khu vực miền núi và vùng dân tộc, Ha Nội, nxb. Ủy ban dân tộc và miền núi. Hội đồng dân tộc của quốc hội, khóa VII (1986), Báo cáo tình hình phát triển giáo dục ở miền núi và công tác đào 35
tạo cán bộ người các dân tộc thiể số Số 919 VP/HĐUB, ngày 5/9/1986. NQBCT, 1952: Nghị quyết bộ chính trị về chính sách dân tộc thiểu số cửa đảng hiện nay, tháng 8/1952. 16/TT, 1997: Thông tư của bộ Giáo dục và đào tạo số 16/TT ngày tháng 8 năm 1997 Hương dẫn thực hiện bản quy định về tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT). 22/NQ/TW, 1989: Nghị quyết bộ chính trị về một số chủ trương, chính sách lơ n phát triển kinh tế-xã hội miền núi Số 22/NQ/TW, ngày 27-11-1989. 64-TTg/VG, 1965: Chỉ thị của thủ tướng chính phủ số 64-TTg/VG ngày 31-5-1965, Về việc xây dư ng và mở rộng hệ thống trường thanh niên dân tộc. 70/1998/QĐ-TTg, 1998: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31-3-1998 về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân). 71/NQ-TW, 1963: Nghị quyết của bô chính trị về vấn đề phát triển nông nghiệp ở miền núi số 71/NQ-TW, ngày 22-2-1963. 72/HĐBT, 1990: Quyết định của hội đồng bộ trưởng về một số chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tế-xã hội miền nùi Số 72/HĐBT ngày 13-3-1990. 109/CP, 1973: Nghị quyết của hội đồng chính phủ số 109/CP ngày 19-6-1973, Về mô t số chích sách cụ thể đối với đồng bào các dân tộc vùng cao. 128-CT/TƯ, 1959: Chỉ thị của ban bí thư số 128-CT/TƯ về việc đẩy ma nh hơn nữa việc thi hành chủ trương tăng cường công tác vùng cao (1959/2/24). 202/TCCP-VC, 1994: Quyết định của bộ trưởng, trưởng ban tổ chức-cán bộ chính phủ số 202/TCCP-VC, ngày 8-6-1994, Về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo. 429/CP, 1979: Chỉ thị số 429/CP ngày 5-12-1979, Về việc thực hiện chính sách đối với cán bộ miến núi, hải đảo. 661/QD, 1985: Ban hành theo quyết định số 661. QĐ ngày 29-6-85 của Bộ trường Bộ Giáo dục. 1121/1997/QĐ-TTg, 1997: Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23-12-1997 về học bổng và trơ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập). 2590/GD-ĐT, 1997: Quyết định của bộ trưởng bộ Giáo dục và đào tạo số 2590/GD-ĐT ngày 14-8-1997 về tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT). E-mail: mi-pig@nifty.com 36 Vol. 53, No. 1, January 2007